Giá vàng hôm nay 12/4/2026: Thị trường vàng trong nước và thế giới có những biến động gì? Cập nhật giá SJC, vàng nhẫn 9999, vàng nữ trang và giá vàng quốc tế chi tiết.
Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết và cập nhật nhất về thị trường vàng vào ngày 12/4/2026. Chúng ta sẽ cùng xem xét diễn biến giá vàng SJC, vàng nhẫn 9999, vàng nữ trang các loại và cả xu hướng giá vàng thế giới. Bài viết cũng sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến biến động này, giúp bạn có cái nhìn tổng quan và đưa ra quyết định đầu tư sáng suốt.
Vào ngày 12/4/2026, thị trường vàng trong nước chứng kiến một đợt giảm giá đáng chú ý, ảnh hưởng đến cả vàng miếng SJC và vàng nhẫn 9999. Theo ghi nhận, hầu hết các thương hiệu vàng lớn đều điều chỉnh giảm giá bán ra và mua vào khoảng 300.000 đồng/lượng. Mức giảm này cho thấy tín hiệu hạ nhiệt sau những phiên tăng trưởng trước đó, mang đến những diễn biến mới cho các nhà đầu tư và người tiêu dùng.
Diễn biến giá vàng SJC tại các thương hiệu lớn
Phiên giao dịch ngày 12/4/2026 mở cửa với những điều chỉnh giá vàng SJC theo xu hướng giảm. Cụ thể, giá vàng SJC tại nhiều doanh nghiệp lớn đã đồng loạt điều chỉnh giảm 300.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa mức giao dịch về vùng 169,4 – 172,4 triệu đồng/lượng. Sự điều chỉnh này diễn ra khá đồng nhất trên toàn thị trường, phản ánh một tâm lý chung của các nhà vàng trước những biến động của thị trường.

Giá vàng SJC tại Tập đoàn DOJI
Tập đoàn DOJI, một trong những tên tuổi lớn trên thị trường vàng Việt Nam, đã niêm yết giá vàng SJC vào ngày 12/4/2026 ở mức 169,4 – 172,4 triệu đồng/lượng. Mức giá này thể hiện sự giảm nhẹ 300.000 đồng/lượng so với phiên giao dịch trước đó. Sự chênh lệch giữa giá mua vào và bán ra tại DOJI được giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư có thể linh hoạt trong giao dịch. Đặc biệt, chi nhánh Phúc Long DOJI tại Hà Nội có một chút khác biệt khi niêm yết giá mua vào ở mức 169,5 triệu đồng và bán ra 172,5 triệu đồng/lượng, cho thấy sự biến động nhỏ tùy thuộc vào địa điểm kinh doanh.
Giá vàng SJC tại Bảo Tín Minh Châu
Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu cũng ghi nhận sự điều chỉnh giảm tương tự. Giá vàng SJC tại đây được niêm yết ở ngưỡng 169,4 – 172,4 triệu đồng/lượng, giảm 300.000 đồng/lượng so với ngày hôm qua. Khoảng cách chênh lệch giữa giá mua và bán tại Bảo Tín Minh Châu cũng ở mức 3 triệu đồng/lượng, theo sát mặt bằng chung của thị trường. Điều này cho thấy sự đồng bộ trong việc định giá vàng SJC của các doanh nghiệp lớn.
Giá vàng SJC tại Công ty Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ)
PNJ, một thương hiệu uy tín, cũng không nằm ngoài xu hướng chung. Doanh nghiệp này tiếp tục niêm yết giá mua vào vàng SJC ở mức 169,4 triệu đồng/lượng và bán ra 172,4 triệu đồng/lượng, giảm 300.000 đồng/lượng so với phiên trước đó. Chênh lệch mua – bán tại PNJ cũng được duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng, tạo sự ổn định cho người mua và bán.
Giá vàng SJC tại Phú Quý và Bảo Tín Mạnh Hải
Hệ thống kinh doanh vàng Phú Quý và Bảo Tín Mạnh Hải cũng ghi nhận diễn biến tương tự. Cả hai đơn vị này đều niêm yết giá vàng SJC ở mức 169,4 triệu đồng/lượng mua vào và 172,4 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch so với ngày hôm qua. Sự đồng nhất này càng khẳng định xu hướng chung của thị trường vàng SJC trong phiên giao dịch ngày 12/4/2026.
Biến động giá vàng nhẫn 9999
Không chỉ vàng miếng SJC, vàng nhẫn tròn 9999 cũng chứng kiến sự điều chỉnh giảm giá trong phiên giao dịch ngày 12/4/2026. Điều này cho thấy sức ảnh hưởng lan tỏa của các yếu tố thị trường đến các phân khúc vàng khác nhau.
Bảng giá vàng hôm nay 12/4/2026 mới nhất như sau
| Giá vàng hôm nay | Ngày 12/4/2026 (Triệu đồng) |
Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) |
||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 169,4 | 172,4 | -300 | -300 |
| Tập đoàn DOJI | 169,5 | 172,5 | -300 | -300 |
| PNJ | 169,4 | 172,4 | -300 | -300 |
| Phú Quý | 169,4 | 172,4 | -300 | -300 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 169,4 | 172,4 | -300 | -300 |
| Bảo Tín Minh Châu | 169,4 | 172,4 | -300 | -300 |
| Mi Hồng | 170,4 | 172,4 | -300 | -300 |
| 1. DOJI – Cập nhật: 12/4/2026 04:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 169.500 ▼300K | 172.500 ▼300K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Vàng 24K DOJI | 166.000 ▼500K | 170.000 ▼500K |
| 2. PNJ – Cập nhật: 12/4/2026 04:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 169.200 | 172.200 |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 169.200 | 172.200 |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 169.200 | 172.200 |
| Vàng miếng PNJ – Phượng Hoàng | 169.200 | 172.200 |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 166.800 | 170.800 |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 166.630 | 170.630 |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 163.230 | 169.430 |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 162.890 | 169.090 |
| Vàng 916 (22K) | 150.250 | 156.450 |
| Vàng 750 (18K) | 119.200 | 128.100 |
| Vàng 680 (16.3K) | 107.240 | 116.140 |
| Vàng 650 (15.6K) | 102.120 | 111.020 |
| Vàng 610 (14.6K) | 95.290 | 104.190 |
| Vàng 585 (14K) | 91.020 | 99.920 |
| Vàng 416 (10K) | 62.150 | 71.050 |
| Vàng 375 (9K) | 55.150 | 64.050 |
| Vàng 333 (8K) | 47.980 | 56.880 |
| 3. BTMC – Cập nhật: 12/4/2026 04:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC BTMC | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Bản vị vàng BTMC | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 167.400 ▼300K | 171.400 ▼300K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 167.200 ▼300K | 171.200 ▼300K |
| 4. SJC – Cập nhật: 12/4/2026 04:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1 lượng | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 169.400 ▼300K | 172.420 ▼300K |
| Vàng SJC 1 chỉ | 169.400 ▼300K | 172.430 ▼300K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ | 169.100 ▼300K | 172.100 ▼300K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ | 169.100 ▼300K | 172.200 ▼300K |
| Nữ trang 99,99% | 167.100 ▼300K | 170.600 ▼300K |
| Nữ trang 99% | 162.411 ▼297K | 168.911 ▼297K |
| Nữ trang 75% | 119.213 ▼225K | 128.113 ▼225K |
| Nữ trang 68% | 107.270 ▼204K | 116.170 ▼204K |
| Nữ trang 61% | 95.326 ▼183K | 104.226 ▼183K |
| Nữ trang 58.3% | 90.720 ▼175K | 99.620 ▼175K |
| Nữ trang 41.7% | 62.397 ▼125K | 71.297 ▼125K |
Giá
Giá vàng nhẫn 9999 tại DOJI
Tại DOJI, giá vàng nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng được niêm yết ở mức 169,4 – 172,4 triệu đồng/lượng (mua – bán). Mức giá này đã giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với mức chốt của ngày hôm qua. Chênh lệch giữa giá mua và bán vẫn được giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng, tương đồng với vàng miếng SJC.
Giá vàng nhẫn 9999 tại Bảo Tín Minh Châu
Bảo Tín Minh Châu cũng ghi nhận mức giảm tương tự đối với vàng nhẫn tròn trơn. Giá được niêm yết ở ngưỡng 169,4 – 172,4 triệu đồng/lượng (mua – bán), giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên giao dịch trước đó. Chênh lệch mua – bán tại đây cũng là 3 triệu đồng/lượng, khẳng định xu hướng chung của thị trường vàng nhẫn.
Xu hướng giảm giá của vàng nữ trang
Phân khúc vàng nữ trang cũng không nằm ngoài đà giảm giá này. Các sản phẩm vàng 24K, 18K và các loại vàng tuổi thấp hơn đều ghi nhận mức giảm tương ứng với hàm lượng vàng. Cụ thể, vàng 24K tại DOJI giảm 500.000 đồng/lượng, xuống mức 166 – 170 triệu đồng/lượng. Tại SJC, nữ trang 99,99% giảm 300.000 đồng/lượng, trong khi nữ trang 99% giảm 297.000 đồng/lượng. Các loại vàng trang sức tuổi thấp hơn có mức giảm dao động từ 125.000 đến 225.000 đồng/lượng, tùy thuộc vào hàm lượng vàng.
Giá vàng thế giới và các yếu tố ảnh hưởng
Trong khi thị trường vàng trong nước có xu hướng giảm nhẹ, giá vàng thế giới lại có những biến động riêng, chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố vĩ mô và địa chính trị.

Diễn biến giá vàng thế giới theo Kitco
Theo dữ liệu từ Kitco, giá vàng thế giới giao ngay vào lúc 4h ngày 12/4/2026 ghi nhận mức 4.747,2 USD/ounce. Mức này giảm nhẹ 18,3 USD so với phiên giao dịch trước đó, tương đương với mức giảm 0,38%. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.360 VND/USD), giá vàng thế giới tương đương khoảng 150,87 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế, phí). Sự chênh lệch giữa giá vàng miếng SJC và giá vàng thế giới quy đổi vẫn duy trì ở mức khá cao, khoảng 21,56 triệu đồng/lượng.
Yếu tố hỗ trợ giá vàng thế giới
Mặc dù có sự giảm nhẹ, giá vàng thế giới vẫn nhận được sự hỗ trợ đáng kể từ nhiều yếu tố. Lạm phát tại Mỹ, dù có dấu hiệu tăng, vẫn thấp hơn dự báo, điều này củng cố kỳ vọng rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể sẽ nới lỏng chính sách tiền tệ trong tương lai. Chỉ số CPI tháng 3 tăng 0,9% theo tháng và 3,3% theo năm, trong khi lạm phát lõi chỉ tăng 0,2% và 2,6%, cho thấy áp lực về giá chưa lan rộng ra toàn bộ nền kinh tế.
Môi trường vĩ mô thuận lợi cho vàng
Môi trường vĩ mô hiện tại cũng đang nghiêng về hướng có lợi cho vàng. Lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm dao động quanh mức 4,3%, đồng USD có xu hướng suy yếu và giá dầu WTI duy trì ở mức gần 98 USD/thùng. Những yếu tố này làm tăng sức hấp dẫn của vàng do chi phí cơ hội giảm. Khi lợi suất trái phiếu thấp và đồng USD yếu đi, việc nắm giữ vàng trở nên hợp lý hơn đối với các nhà đầu tư.
Xu hướng dài hạn và vai trò của vàng
Nhìn về dài hạn, xu hướng dự trữ vàng toàn cầu đang có dấu hiệu tăng trưởng mạnh mẽ. Tổng giá trị dự trữ vàng toàn cầu đã vượt qua USD sau khi điều chỉnh, đạt mức 3.870 tỷ USD. Kể từ năm 2022, các ngân hàng trung ương trên thế giới đã đẩy mạnh việc tích trữ vàng, trong khi dự trữ USD lại có xu hướng giảm khoảng 300 tỷ USD. Điều này cho thấy vàng đang dần khẳng định vai trò là một tài sản trú ẩn an toàn và đa dạng hóa danh mục đầu tư hiệu quả.
Rủi ro địa chính trị và vai trò của vàng
Một trong những động lực chính thúc đẩy nhu cầu vàng hiện nay đến từ các rủi ro địa chính trị. Đặc biệt, việc tài sản của Nga bị phong tỏa đã khiến nhiều quốc gia tìm kiếm các tài sản thay thế, trong đó vàng nổi lên như một kênh đầu tư không có rủi ro đối tác. Các nền kinh tế đang phát triển đang dẫn dắt xu hướng này với lượng mua ròng vàng duy trì ở mức cao. Điều này phản ánh một sự chuyển dịch chiến lược trong việc quản lý dự trữ ngoại hối của các quốc gia.
Tóm lược về giá vàng hôm nay 12/4/2026
Ngày 12/4/2026, thị trường vàng trong nước ghi nhận sự điều chỉnh giảm giá ở hầu hết các thương hiệu lớn, với vàng SJC và vàng nhẫn 9999 đều giảm khoảng 300.000 đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới có xu hướng giảm nhẹ nhưng vẫn được hỗ trợ bởi các yếu tố vĩ mô và địa chính trị. Sự biến động này cho thấy thị trường vàng luôn tiềm ẩn những cơ hội và thách thức, đòi hỏi các nhà đầu tư cần cập nhật thông tin thường xuyên và có chiến lược đầu tư phù hợp.
Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về thị trường vàng ngày hôm nay. Chúc bạn có những quyết định đầu tư hiệu quả!
