Thứ Năm, 12 Tháng 3 2026
No menu items!
HomeTài chínhGiá Vàng Ngày 12/3/2026: Xu Hướng Tăng Hay Giảm?

Giá Vàng Ngày 12/3/2026: Xu Hướng Tăng Hay Giảm?

Giá vàng, bạc hôm nay 12/3/2026: Biến động thị trường, dự báo xu hướng
Cập nhật chi tiết giá vàng SJC, vàng nhẫn 9999 và giá vàng thế giới sáng 12/3/2026. Phân tích biến động giá bạc và các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường kim loại quý.

Chào mừng các bạn đã quay trở lại với chuyên mục cập nhật thị trường tài chính của blog! Hôm nay, ngày 12 tháng 3 năm 2026, chúng ta sẽ cùng nhau điểm qua những biến động mới nhất về giá vàng và bạc, những kim loại quý luôn thu hút sự quan tâm của đông đảo nhà đầu tư và người tiêu dùng. Sau một giai đoạn biến động mạnh mẽ, liệu giá vàng và bạc sẽ tiếp tục đà tăng, hay sẽ có những điều chỉnh mới? Hãy cùng đi sâu vào phân tích nhé!

Cập Nhật Chi Tiết Giá Vàng SJC, Vàng Nhẫn 9999 Sáng 12/3/2026

Thời điểm 4 giờ sáng ngày 12/3/2026, thị trường vàng trong nước đã chứng kiến những chuyển động đáng chú ý. Giá vàng SJC và các loại vàng nhẫn 9999 đều ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng, cho thấy sức hút của kim loại quý vẫn chưa hạ nhiệt.

Giá Vàng Ngày 12/3/2026: Xu Hướng Tăng Hay Giảm?
Diễn biến giá vàng miếng SJC trong ngày

Giá vàng miếng SJC vào buổi sáng ngày hôm nay dao động trong khoảng từ 184,2 đến 187,2 triệu đồng/lượng tại hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh vàng uy tín. Mức giá này cho thấy sự tăng trưởng đáng kể, từ 900 nghìn đến 1,3 triệu đồng/lượng so với cùng thời điểm ngày hôm qua. Sự biến động này có thể xuất phát từ nhiều yếu tố, bao gồm cả cung cầu trong nước và các tín hiệu từ thị trường quốc tế.

Các thương hiệu lớn như SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ: Ghi nhận mức niêm yết từ 184,2 – 187,2 triệu đồng/lượng. Sự tăng giá 1,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra so với ngày trước đó. Khoảng chênh lệch giá mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng, cho thấy biên độ giao dịch vẫn còn khá rộng.
* BTMH và Phú Quý: Cập nhật giá vàng miếng SJC ở ngưỡng 184,4 – 187,2 triệu đồng/lượng. Mức tăng 1,3 triệu đồng/lượng cho chiều mua vào và 1,1 triệu đồng/lượng cho chiều bán ra so với phiên giao dịch trước. Khoảng chênh lệch giá mua – bán cũng duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.
BTMC: Niêm yết giá vàng SJC ở mức 184,2 – 187,2 triệu đồng/lượng, với mức tăng 900 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều. Biên độ chênh lệch giá mua – bán tại đây cũng là 3 triệu đồng/lượng.
Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng: Cung cấp mức giá 185 – 187 triệu đồng/lượng, tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Đặc biệt, khoảng chênh lệch giá mua – bán tại Mi Hồng chỉ còn 2 triệu đồng/lượng, có thể là một điểm hấp dẫn đối với nhà đầu tư muốn giao dịch ngắn hạn.

Bảng giá vàng hôm nay 12/3/2026 mới nhất như sau:

Giá vàng hôm nay Ngày 11/3/2026
(Triệu đồng)
So với hôm qua
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
SJC tại Hà Nội 184,2 187,2 +1100 +1100
Tập đoàn DOJI 184,2 187,2 +1100 +1100
Mi Hồng 185 187 +1000 +1000
PNJ 184,2 187,2 +1100 +1100
Bảo Tín Minh Châu 184,4 187,2 +1300 +1100
Bảo Tín Mạnh Hải 184,2 187,2 +1100 +900
Phú Quý 184,4 187,4 +1300 +1100
Giá vàng nhẫn hôm nay Ngày 11/3/2026
(Triệu đồng)
So với hôm qua
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào Bán ra Bán ra Bán ra
Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng 184,2 187,2 +1100 +1100
Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ 183,9 186,9 +1100 +1100
Vàng nhẫn trơn BTMC 183,5 186,5 +200 +200
Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 184 187 +1000 +1000
Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải 183,5 186,5 +200 +200
Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ 184,2 187,2 +1100 +1100
1. DOJI – Cập nhật: 12/3/2026 04:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nước Mua Bán
SJC -Bán Lẻ 184,20 ▲1100K 187,20 ▲1100K
Kim TT/AVPL 184,25 ▲1100K 187,30 ▲1100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 184,20 ▲1100K 187,20 ▲1100K
Nguyên Liệu 99.99 176,00 178,00
Nguyên Liệu 99.9 175,50 177,50
NỮ TRANG 9999 – BÁN LẺ 183,10 ▲1200K 187,10 ▲1200K
NỮ TRANG 999 – BÁN LẺ 182,60 ▲1200K 186,60 ▲1200K
Nữ trang 99 – Bán Lẻ 181,90 ▲1200K 186,40 ▲1200K
2. PNJ – Cập nhật: 12/3/2026 04:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nước Mua Bán
TPHCM – PNJ 184,200 ▲1100K 187,200 ▲1100K
Hà Nội – PNJ 184,200 ▲1100K 187,200 ▲1100K
Đà Nẵng – PNJ 184,200 ▲1100K 187,200 ▲1100K
Miền Tây – PNJ 184,200 ▲1100K 187,200 ▲1100K
Tây Nguyên – PNJ 184,200 ▲1100K 187,200 ▲1100K
Đông Nam Bộ – PNJ 184,200 ▲1100K 187,200 ▲1100K
3. AJC – Cập nhật: 12/3/2026 04:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Miếng SJC Hà Nội 184,20 ▲1100K 187,20 ▲1100K
Miếng SJC Nghệ An 184,20 ▲1100K 187,20 ▲1100K
Miếng SJC Thái Bình 184,20 ▲1100K 187,20 ▲1100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 184,00 ▲900K 187,00 ▲900K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 184,00 ▲900K 187,00 ▲900K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 184,00 ▲900K 187,00 ▲900K
NL 99.90 174,20
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 174,50
Trang sức 99.9 178,90 ▲900K 185,90 ▲900K
Trang sức 99.99 179,00 ▲900K 186,00 ▲900K
4. SJC – Cập nhật: 12/3/2026 04:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184,200 ▲1100K 187,200 ▲1100K
Vàng SJC 5 chỉ 184,200 ▲1100K 187,220 ▲1100K
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 184,200 ▲1100K 187,230 ▲1100K
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 183,900 ▲1100K 186,900 ▲1100K
Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 183,900 ▲1100K 187,000 ▲1100K
Nữ trang 99,99% 181,900 ▲1100K 185,400 ▲1100K
Nữ trang 99% 177,064 ▲1089K 183,564 ▲1089K
Nữ trang 68% 117,334 ▲748K 126,234 ▲748K
Nữ trang 41,7% 68,569 ▲458K 77,469 ▲458K

Sự tăng trưởng của vàng nhẫn 9999

Không chỉ vàng miếng SJC, phân khúc vàng nhẫn 9999 cũng cho thấy sự tăng trưởng mạnh mẽ. Tùy thuộc vào từng thương hiệu, giá vàng nhẫn 9999 đã tăng từ 200 nghìn đến 1,1 triệu đồng/lượng. Mức giá phổ biến cho loại vàng này đang dao động quanh ngưỡng 183,9 – 187,2 triệu đồng/lượng. Đây là một tín hiệu tích cực cho những ai đang nắm giữ vàng nhẫn.

Vàng nhẫn SJC 99,99% (1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ): Niêm yết ở mức 183,5 – 186,9 triệu đồng/lượng, tăng từ 200 nghìn đến 1,1 triệu đồng/lượng so với ngày hôm qua. Khoảng chênh lệch giá mua – bán là 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng (DOJI) và Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ: Ghi nhận mức giá 184,2 – 187,2 triệu đồng/lượng, với mức tăng 1,1 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua bán là 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999: Niêm yết ở mức 184 – 187 triệu đồng/lượng, tăng 1 triệu đồng/lượng so với ngày trước đó. Khoảng chênh lệch là 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn tròn ép vỉ (Kim Gia Bảo) 24K (999.9), Vàng nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu: Có mức giá 183,5 – 186,5 triệu đồng/lượng, tăng nhẹ 200 nghìn đồng/lượng. Chênh lệch giá mua bán là 3 triệu đồng/lượng.

Nhìn chung, thị trường vàng trong nước vào sáng ngày 12/3/2026 đang cho thấy xu hướng tăng giá tích cực, đặc biệt là với vàng miếng SJC và vàng nhẫn 9999. Sự tăng trưởng này phản ánh nhu cầu mạnh mẽ và có thể là dấu hiệu cho thấy các nhà đầu tư đang tìm kiếm nơi trú ẩn an toàn cho dòng vốn của mình trong bối cảnh kinh tế có nhiều biến động.

Giá Vàng Thế Giới Biến Động Thế Nào Trong 24 Giờ Qua?

Bên cạnh diễn biến trong nước, việc theo dõi sát sao giá vàng thế giới là vô cùng quan trọng để có cái nhìn toàn diện về thị trường kim loại quý. Liệu giá vàng thế giới có đang đi cùng xu hướng với thị trường Việt Nam hay không?

Giá vàng thế giới giao ngay và quy đổi sang VNĐ

Theo thông tin cập nhật từ Kitco vào lúc 6 giờ sáng ngày 12/3/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay được ghi nhận ở mức 5.171,6 USD/ounce. So với ngày hôm qua, giá vàng thế giới đã giảm nhẹ 18,7 USD, tương đương mức giảm 0,36%. Sự điều chỉnh này có thể do nhiều yếu tố, bao gồm cả tâm lý thị trường và các dữ liệu kinh tế được công bố.

Khi quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.311 VND/USD), giá vàng thế giới có giá khoảng 163,96 triệu đồng/lượng. Lưu ý rằng con số này chưa bao gồm các loại thuế và phí giao dịch.

So sánh giá vàng trong nước và thế giới

Sự chênh lệch giữa giá vàng miếng SJC trong nước và giá vàng thế giới là một vấn đề luôn được quan tâm. Tại thời điểm hiện tại, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới tới 23,24 triệu đồng/lượng. Khoảng cách lớn này cho thấy các yếu tố nội tại của thị trường vàng Việt Nam, như chính sách quản lý, nhu cầu tiêu thụ và các quy định về nhập khẩu, đang có tác động đáng kể đến giá cả.

Nhu cầu mua vàng trong nước có hạ nhiệt?

Mặc dù giá vàng trong nước đang có xu hướng tăng, báo cáo từ nhiều cửa hàng vàng cho thấy nhu cầu mua vàng trên thị trường trong ngày 11/3 đã có dấu hiệu hạ nhiệt. Lượng khách đến giao dịch không còn quá đông đúc như những ngày trước đó. Người dân cũng không còn phải xếp hàng từ sáng sớm để chờ mua vàng, thời gian chờ đợi đã giảm đáng kể. Điều này cho thấy tâm lý chờ đợi hoặc đã chốt lời của một bộ phận nhà đầu tư.

Tại hệ thống Bảo Tín Minh Châu, doanh nghiệp cho biết khách hàng có thể mua vàng nhẫn theo nhu cầu và không bị giới hạn số lượng. Tuy nhiên, đối với các giao dịch mua từ 4 chỉ vàng trở lên, khách hàng sẽ nhận giấy hẹn và dự kiến có thể nhận vàng vào ngày 23/3. Điều này cho thấy dù nhu cầu có hạ nhiệt, nhưng lượng vàng có sẵn để giao ngay vẫn đang có những hạn chế nhất định.

Yếu tố tác động đến giá vàng thế giới

Đà tăng mạnh của kim loại quý trong thời gian gần đây xuất hiện trong bối cảnh thị trường tài chính toàn cầu có nhiều biến động. Giá dầu thô, một trong những chỉ báo quan trọng của nền kinh tế, đang dao động quanh mức 88 USD/thùng, sau khi có những lúc tăng vọt gần 120 USD/thùng trong hai ngày trước đó. Sự biến động của giá dầu thường có mối liên hệ chặt chẽ với lạm phát và nhu cầu phòng thủ tài sản, từ đó ảnh hưởng đến giá vàng.

Bên cạnh đó, đồng USD cũng có những diễn biến đáng chú ý. Chỉ số USD Index (DXY) đang ở quanh vùng 98,8 điểm, cho thấy sự ổn định tương đối so với phiên giao dịch trước đó. Tuy nhiên, bất kỳ sự suy yếu hay mạnh lên nào của đồng USD đều có thể tác động trực tiếp đến giá vàng, vốn được định giá bằng đồng tiền này.

Biến Động Giá Bạc Sáng 12/3/2026 và Phân Tích Xu Hướng

Không chỉ có vàng, bạc cũng là một kim loại quý quan trọng và có những biến động đáng chú ý trên thị trường. Hôm nay, giá bạc trong nước có xu hướng giảm nhẹ, trái ngược với đà tăng của vàng.


Giá bạc trong nước hôm nay

Vào ngày 12/3/2026, giá bạc trong nước ghi nhận xu hướng giảm nhẹ tại hầu hết các doanh nghiệp sau phiên tăng mạnh trước đó. Giá bạc dao động quanh ngưỡng 3,25 – 3,40 triệu đồng/lượng.

Giá bạc miếng Phú Quý 999 (1 lượng): Niêm yết ở mức 3,269 – 3,370 triệu đồng/lượng, giảm 74.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 76.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với ngày hôm qua. Chênh lệch 101.000 đồng/lượng.
Giá bạc thỏi Phú Quý 999 (loại 5 lượng, 10 lượng): Giao dịch ở mức 3,269 – 3,370 triệu đồng/lượng, giảm tương tự như bạc miếng.
Giá đồng bạc mỹ nghệ Phú Quý 999: Niêm yết ở mức 3,269 – 3,846 triệu đồng/lượng, chênh lệch 577.000 đồng/lượng. Giá giảm 74.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 87.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với ngày hôm qua.
Giá bạc thỏi Phú Quý 999 (loại 1 kg): Giao dịch ở mức 87,173 – 89,866 triệu đồng/kg, giảm khoảng 1,97 triệu đồng/kg ở chiều mua vào và 2,03 triệu đồng/kg ở chiều bán ra so với ngày 11/3.
Giá bạc 999 (trên 1500 lượng – miếng, thanh, thỏi): Giảm 64.993 đồng/lượng ở chiều mua vào và 74.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Giá bạc 999 (dưới 1500 lượng – miếng, thanh, thỏi): Giảm 63.100 đồng/lượng ở chiều mua vào và 74.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với ngày 11/3.

Tại hệ thống Sacombank-SBJ, giá bạc Kim-Phúc-Lộc SBJ 999 cũng có xu hướng giảm. Giá bạc Kim-Phúc-Lộc SBJ 999 loại 1kg giảm khoảng 1,84 triệu đồng/kg ở cả hai chiều so với ngày 11/3.

DOJI cũng ghi nhận mức giảm giá bạc. Giá bạc DOJI 99.9 loại 1 lượng giảm 104.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 76.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với ngày hôm qua.

Yếu tố ảnh hưởng đến giá bạc thế giới

Giá bạc thế giới giảm mạnh khi đồng USD tăng giá và các lo ngại về lạm phát vẫn còn hiện hữu trên thị trường. Những yếu tố này khiến nhà đầu tư có xu hướng thận trọng hơn với các loại tài sản trú ẩn như bạc và vàng trong ngắn hạn.

Giá bạc giao ngay và hợp đồng tương lai: Giá bạc giao ngay giảm 4,17% xuống còn 84,52 USD/ounce. Hợp đồng bạc kỳ hạn giao tháng 4 trên sàn Mỹ giảm 1,1% xuống 5.185,20 USD/ounce.
Tác động của đồng USD: Chỉ số USD Index tăng khoảng 0,3%, cho thấy đồng USD đang mạnh lên so với các đồng tiền khác. Khi đồng USD tăng giá, các hàng hóa được định giá bằng USD, bao gồm cả bạc, sẽ trở nên đắt đỏ hơn đối với người mua sử dụng các đồng tiền khác, dẫn đến giảm cầu và gây áp lực lên giá.
Giá dầu và lạm phát: Giá dầu thế giới tăng trở lại, làm dấy lên những lo ngại về lạm phát. Môi trường lạm phát cao thường dẫn đến các chính sách tiền tệ thắt chặt hơn, điều này có thể gây sức ép lên giá các kim loại quý, bao gồm cả bạc.
Quan điểm của các nhà phân tích: Theo các nhà phân tích tại Standard Chartered, việc giá vàng và bạc chịu áp lực giảm trong một vài tuần là điều bình thường khi thị trường cần thanh khoản trong giai đoạn biến động. Tuy nhiên, họ vẫn giữ quan điểm tích cực về xu hướng tăng dài hạn của kim loại quý và cho rằng xu hướng này có thể quay trở lại sau giai đoạn chốt lời ngắn hạn.

Tóm lại, ngày 12/3/2026 chứng kiến sự phân hóa rõ rệt giữa giá vàng và bạc. Trong khi vàng vẫn giữ vững đà tăng trưởng, giá bạc lại có xu hướng điều chỉnh giảm nhẹ do ảnh hưởng từ sự mạnh lên của đồng USD và các lo ngại về lạm phát. Các nhà đầu tư cần theo dõi sát sao các thông tin kinh tế vĩ mô và diễn biến thị trường để đưa ra những quyết định đầu tư sáng suốt nhất. Hẹn gặp lại các bạn trong những bài phân tích tiếp theo!

RELATED ARTICLES

ĐANG HOT

BÌNH LUẬN