Giá vàng ngày 9/1: Vàng SJC giảm sâu, vàng nhẫn ổn định, thế giới tăng. Cập nhật chi tiết giá vàng trong nước và quốc tế, cùng phân tích biến động thị trường kim loại quý.
Chào mọi người! Hôm nay, chúng ta cùng nhau “mổ xẻ” diễn biến thị trường vàng ngày 9/1/2026, một ngày có nhiều biến động đáng chú ý. Từ giá vàng miếng SJC, vàng nhẫn đến giá vàng thế giới và cả giá bạc Phú Quý, mình sẽ cố gắng cung cấp một cái nhìn toàn diện và dễ hiểu nhất cho các bạn. Với kinh nghiệm 10 năm “lăn lộn” trong giới tài chính và đặc biệt là “nghiện” viết blog, mình hy vọng sẽ mang đến cho các bạn những thông tin hữu ích và những góc nhìn thú vị.
Giá vàng trong nước ngày 9/1/2026: “Hạ nhiệt” trên diện rộng

Thị trường vàng trong nước ngày 9/1/2026 chứng kiến một đợt điều chỉnh giảm giá đáng kể ở hầu hết các thương hiệu vàng lớn. Điều này tạo ra một số cơ hội và thách thức cho nhà đầu tư. Hãy cùng mình điểm qua chi tiết nhé.
Vàng miếng SJC đồng loạt giảm giá
Giá vàng miếng SJC tại các doanh nghiệp lớn như DOJI, SJC, Mi Hồng, Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý đều ghi nhận mức giảm 900 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Điều này cho thấy một sự điều chỉnh đồng bộ trên thị trường. Mức giảm này có thể là do ảnh hưởng từ biến động của giá vàng thế giới hoặc do các yếu tố nội tại của thị trường Việt Nam. Các bạn cần theo dõi sát sao để đưa ra quyết định đầu tư sáng suốt nhé.
Chênh lệch mua – bán vàng miếng duy trì ở mức cao
Mặc dù giá vàng miếng SJC giảm, nhưng chênh lệch giữa giá mua vào và bán ra vẫn duy trì ở mức 2 triệu đồng/lượng. Điều này có nghĩa là nhà đầu tư sẽ phải chịu một khoản lỗ đáng kể nếu mua vào và bán ra ngay trong ngày. Chênh lệch này có thể là do các doanh nghiệp vàng muốn phòng ngừa rủi ro hoặc do chi phí hoạt động cao.
Giá vàng nhẫn 9999 ít biến động hơn
So với vàng miếng SJC, giá vàng nhẫn 9999 có vẻ “bình tĩnh” hơn. Mức giảm ở các thương hiệu như DOJI, Bảo Tín Minh Châu, Phú Quý và PNJ dao động từ 500 – 700 nghìn đồng/lượng. Điều này có thể là do vàng nhẫn ít chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố đầu cơ hơn so với vàng miếng SJC. Vàng nhẫn thường được xem là một kênh tích trữ an toàn và ổn định hơn.
Vàng nhẫn vẫn “mềm” hơn vàng miếng SJC
Một điểm đáng chú ý là giá vàng nhẫn vẫn thấp hơn giá vàng miếng SJC từ 1-3 triệu đồng/lượng. Điều này có thể là do vàng miếng SJC được xem là “chuẩn” hơn và có tính thanh khoản cao hơn. Tuy nhiên, nếu bạn có ý định tích trữ vàng dài hạn, vàng nhẫn có thể là một lựa chọn kinh tế hơn.
“Bức tranh” toàn cảnh thị trường vàng nhẫn 9999
Giá vàng nhẫn cũng có những diễn biến riêng, và việc nắm bắt thông tin chi tiết sẽ giúp bạn có cái nhìn rõ ràng hơn về thị trường.
Vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng tại DOJI
Giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI được niêm yết ở mức 153-156 triệu đồng/lượng, giảm 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều. Chênh lệch mua vào – bán ra ở mức 3 triệu đồng, một con số không hề nhỏ.
Vàng nhẫn tại Bảo Tín Minh Châu
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở ngưỡng 154,8-157,8 triệu đồng/lượng, giảm 700 nghìn đồng/lượng. Mức chênh lệch mua vào – bán ra vẫn là 3 triệu đồng.
Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 được niêm yết ở ngưỡng 153,3-156,3 triệu đồng/lượng, giảm 500 nghìn đồng/lượng. Chênh lệch giá mua vào – bán ra vẫn duy trì ở mức 3 triệu đồng.
Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ
PNJ niêm yết giá vàng nhẫn trơn 9999 ở ngưỡng 153-156 triệu đồng/lượng, giảm 500 nghìn đồng/lượng. Chênh lệch giá mua vào – bán ra cũng ở mức 3 triệu đồng.
Bảng giá vàng hôm nay 9/1/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 9/1/2026 (Triệu đồng) |
Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) |
||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 155,2 | 157,2 | -900 | -900 |
| Tập đoàn DOJI | 155,2 | 157,2 | -900 | -900 |
| Mi Hồng | 156 | 157,2 | -900 | -900 |
| PNJ | 155,2 | 157,2 | -900 | -900 |
| Bảo Tín Minh Châu | 155,2 | 157,2 | -900 | -900 |
| Phú Quý | 155,2 | 157,2 | -900 | -900 |
| 1. PNJ – Cập nhật: 9/1/2026 04:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM – PNJ | 153,000 ▼500K | 156,000 ▼500K |
| Hà Nội – PNJ | 153,000 ▼500K | 156,000 ▼500K |
| Đà Nẵng – PNJ | 153,000 ▼500K | 156,000 ▼500K |
| Miền Tây – PNJ | 153,000 ▼500K | 156,000 ▼500K |
| Tây Nguyên – PNJ | 153,000 ▼500K | 156,000 ▼500K |
| Đông Nam Bộ – PNJ | 153,000 ▼500K | 156,000 ▼500K |
| 2. AJC – Cập nhật: 8/1/2026 15:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 155,20 ▼900K | 157,20 ▼900K |
| Miếng SJC Nghệ An | 155,20 ▼900K | 157,20 ▼900K |
| Miếng SJC Thái Bình | 155,20 ▼900K | 157,20 ▼900K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 154,50 ▼500K | 157,50 ▼500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 154,50 ▼500K | 157,50 ▼500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 154,50 ▼500K | 157,50 ▼500K |
| NL 99.99 | 146,50 ▼2300K | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 146,50 ▼2300K | |
| Trang sức 99.9 | 150,40 ▼500K | 156,40 ▼500K |
| Trang sức 99.99 | 150,50 ▼500K | 156,50 ▼500K |
| 3. SJC – Cập nhật: 8/1/2026 15:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 155,200 ▼900K | 157,200 ▼900K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 155,200 ▼900K | 157,220 ▼900K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 155,200 ▼900K | 157,230 ▼900K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 151,900 ▼200K | 154,400 ▼200K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 151,900 ▼200K | 154,500 ▼200K |
| Nữ trang 99,99% | 150,400 ▼200K | 153,400 ▼200K |
| Nữ trang 99% | 146,381 ▼198K | 151,881 ▼198K |
| Nữ trang 68% | 95,972 ▼136K | 104,472 ▼136K |
| Nữ trang 41,7% | 55,624 ▼83K | 64,124 ▼83K |
Giá vàng thế giới và bạc Phú Quý: Những yếu tố tác động

Không chỉ thị trường trong nước, giá vàng thế giới và giá bạc Phú Quý cũng có những biến động đáng chú ý. Những yếu tố này có thể ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của bạn.
Giá vàng thế giới tăng nhẹ
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận ở mức 4446,96 USD/ounce, tăng 6,79 USD/Ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 140,20 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 17 triệu đồng/lượng.
Giá bạc Phú Quý đảo chiều tăng
Giá bạc Phú Quý 999 đảo chiều tăng nhẹ so với hôm qua. Bạc miếng Phú Quý 999 (1 lượng) được niêm yết 2,86 – 2,95 triệu đồng/lượng, tăng 8.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.

So sánh giá bạc trong nước và quốc tế
Trên thị trường quốc tế, giá bạc hôm nay ở mức 2,39 triệu đồng/lượng, thấp hơn 59.598 đồng/lượng so với ngày 8/1, tương ứng giảm khoảng 2,4%. Trên thị trường quốc tế, bạc giao dịch quanh 75,59 USD/ounce.
Diễn biến giá các kim loại khác

Trong phiên 9/1/2026, giá hầu hết kim loại công nghiệp và kim loại quý đều giảm so với ngày 8/1, phản ánh tâm lý thận trọng của thị trường toàn cầu. Điểm sáng hiếm hoi là quặng sắt 62% Fe tăng nhẹ, cho thấy lực cầu ở nhóm nguyên liệu đầu vào ngành thép vẫn duy trì.
Lời khuyên của mình:
- Cập nhật thông tin liên tục: Thị trường vàng luôn biến động, vì vậy hãy cập nhật thông tin thường xuyên từ các nguồn uy tín.
- Đánh giá rủi ro: Hãy cân nhắc kỹ lưỡng khả năng tài chính và mức độ chấp nhận rủi ro của bạn trước khi đưa ra quyết định đầu tư.
- Đa dạng hóa danh mục: Đừng “bỏ trứng vào một giỏ”, hãy đa dạng hóa danh mục đầu tư của bạn để giảm thiểu rủi ro.
- Tham khảo ý kiến chuyên gia: Nếu bạn không chắc chắn, hãy tham khảo ý kiến của các chuyên gia tài chính để được tư vấn tốt nhất.
Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về thị trường vàng ngày 9/1/2026. Chúc các bạn đầu tư thành công!
