Cập nhật nhanh chóng và chính xác nhất về giá vàng hôm nay, ngày 3/1. Phân tích biến động giá vàng SJC, vàng nhẫn và ảnh hưởng từ thị trường thế giới. Đừng bỏ lỡ!
Bài viết này cung cấp thông tin chi tiết và cập nhật nhất về giá vàng ngày 3/1, bao gồm giá vàng thế giới và trong nước. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến biến động giá vàng, từ căng thẳng địa chính trị đến chính sách lãi suất của Fed. Đánh giá triển vọng giá vàng năm 2026 từ các chuyên gia hàng đầu.
Giá vàng thế giới 3/1/2026: Phân tích chuyên sâu và tin tức 24h

Giá vàng thế giới đang là một trong những chủ đề được quan tâm hàng đầu đối với các nhà đầu tư và người dân. Dưới đây là phân tích chi tiết về biến động giá vàng thế giới ngày 3/1/2026, cùng với những tin tức nóng hổi nhất trong 24 giờ qua.
Diễn biến giá vàng thế giới hôm nay
Theo Kitco, vào lúc 4h00 ngày 3/1 (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay trên thị trường quốc tế đạt mức 4353,37 USD/ounce. So với ngày hôm qua, giá vàng đã tăng 32,09 USD/Ounce. Quy đổi theo tỷ giá USD tại Vietcombank (26.377 VND/USD), giá vàng thế giới tương đương khoảng 138,25 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC trong nước hiện đang cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 14,55 triệu đồng/lượng.
Yếu tố tác động đến giá vàng thế giới
Phiên giao dịch đầu tiên của năm mới 2026 chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ của giá vàng thế giới, sau giai đoạn suy yếu vào cuối năm. Nguyên nhân chính là do căng thẳng giữa các cường quốc và kỳ vọng về việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ cắt giảm lãi suất, từ đó thúc đẩy nhu cầu đầu tư vào kim loại quý.
Phân tích kỹ thuật và dự báo ngắn hạn
Ông Lukman Otunuga, chuyên gia phân tích cấp cao tại FXTM, nhận định rằng giá vàng đã có một khởi đầu năm 2026 đầy tích cực, sau đợt chốt lời vào cuối năm 2025. Các nhà đầu tư đang tìm kiếm động lực từ rủi ro địa chính trị và triển vọng lãi suất thấp hơn tại Mỹ trong năm nay.
Nhu cầu vàng vật chất trên thị trường quốc tế
Tại các trung tâm giao dịch lớn như Ấn Độ và Trung Quốc, giá vàng đã chuyển sang giao dịch cao hơn giá thế giới, đánh dấu lần đầu tiên sau khoảng hai tháng. Sự phục hồi này được thúc đẩy bởi nhu cầu mua lẻ tăng lên sau nhịp điều chỉnh từ vùng đỉnh lịch sử.
Giá vàng trong nước hôm nay 3/1/2026: Cập nhật từ các thương hiệu lớn
Bên cạnh thị trường thế giới, giá vàng trong nước cũng là mối quan tâm lớn của nhiều người. Dưới đây là thông tin chi tiết về giá vàng miếng SJC, vàng nhẫn tại các thương hiệu lớn như PNJ, DOJI, BTMC, Mi Hồng và Phú Quý SJC.
Giá vàng SJC tại các công ty vàng bạc đá quý
Tính đến 4h00 ngày 3/1/2026, giá vàng miếng SJC tại các doanh nghiệp trong nước được niêm yết như sau:
- Tập đoàn DOJI: 150,8-152,8 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
- Công ty SJC: 150,8-152,8 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
- Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng: 152,8-154 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
- Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu: 150,8-152,8 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
- Phú Quý SJC: 150,8-152,8 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
Chênh lệch giá mua vào – bán ra tại các đơn vị này dao động từ 1,2 đến 2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn tại các thương hiệu uy tín
Giá vàng nhẫn cũng có sự biến động nhất định:
- Bảo Tín Minh Châu: 152-155 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
- Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999: 150,5-153,5 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
- Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ: 150-153 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
Chênh lệch giá mua vào – bán ra vàng nhẫn thường ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng hôm nay 3/1/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 3/1/2026 (Triệu đồng) |
Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) |
||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 150,8 | 152,8 | – | – |
| Tập đoàn DOJI | 150,8 | 152,8 | – | – |
| Mi Hồng | 152,8 | 154 | +1300 | +1200 |
| PNJ | 150,8 | 152,8 | – | – |
| Bảo Tín Minh Châu | 150,8 | 152,8 | – | – |
| Phú Quý | 150,8 | 152,8 | +500 | – |
| 1. PNJ – Cập nhật: 3/1/2026 04:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM – PNJ | 150,000 ▲1000K | 153,000 ▲1000K |
| Hà Nội – PNJ | 150,000 ▲1000K | 153,000 ▲1000K |
| Đà Nẵng – PNJ | 150,000 ▲1000K | 153,000 ▲1000K |
| Miền Tây – PNJ | 150,000 ▲1000K | 153,000 ▲1000K |
| Tây Nguyên – PNJ | 150,000 ▲1000K | 153,000 ▲1000K |
| Đông Nam Bộ – PNJ | 150,000 ▲1000K | 153,000 ▲1000K |
| 2. AJC – Cập nhật: 3/1/2026 04:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 15,080 | 15,280 |
| Miếng SJC Nghệ An | 15,080 | 15,280 |
| Miếng SJC Thái Bình | 15,080 | 15,280 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 15,200 ▲50K | 15,500 ▲50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 15,200 ▲50K | 15,500 ▲50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 15,200 ▲50K | 15,500 ▲50K |
| NL 99.99 | 14,650 ▲50K | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 14,650 ▲50K | |
| Trang sức 99.9 | 14,790 ▲50K | 15,390 ▲50K |
| Trang sức 99.99 | 14,800 ▲50K | 15,400 ▲50K |
| 3. SJC – Cập nhật: 3/1/2026 04:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 150,800 | 152,800 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 150,800 | 152,820 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 150,800 | 152,830 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 145,900 | 148,900 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 145,900 | 149,000 |
| Nữ trang 99,99% | 143,900 | 147,400 |
| Nữ trang 99% | 140,440 | 145,940 |
| Nữ trang 68% | 91,892 | 100,392 |
| Nữ trang 41,7% | 53,121 | 61,621 |
So sánh giá vàng giữa các thương hiệu
Có thể thấy, giá vàng SJC và vàng nhẫn có sự khác biệt giữa các thương hiệu. Mi Hồng đang niêm yết giá vàng SJC cao hơn so với các đơn vị khác. Giá vàng nhẫn tại PNJ có mức tăng cao hơn so với các thương hiệu còn lại.
Lời khuyên cho nhà đầu tư trong nước
Nhà đầu tư nên theo dõi sát sao diễn biến giá vàng tại nhiều nguồn khác nhau để có cái nhìn toàn diện. Đồng thời, cần cân nhắc kỹ lưỡng các yếu tố rủi ro và tìm hiểu thông tin từ các chuyên gia trước khi đưa ra quyết định đầu tư.
Triển vọng giá vàng năm 2026: Nhận định từ chuyên gia và các tổ chức tài chính

Năm 2025 đã khép lại với những kỷ lục về giá vàng. Vậy, triển vọng giá vàng trong năm 2026 sẽ như thế nào? Dưới đây là những nhận định từ các chuyên gia và tổ chức tài chính hàng đầu thế giới.
Phân tích tổng quan về năm 2025 và ảnh hưởng đến năm 2026
Năm 2025 chứng kiến giá vàng liên tục lập đỉnh, đánh dấu năm tăng giá thứ ba liên tiếp. Theo Kitco News và Hội đồng Vàng Thế giới (WGC), điều này phản ánh sự thay đổi dài hạn trong hành vi phân bổ tài sản của nhà đầu tư toàn cầu.
Nhận định từ các chuyên gia hàng đầu
Bà Chantelle Schieven, Trưởng bộ phận Nghiên cứu tại Capitalight Research, cho rằng sự tăng giá của vàng cho thấy một sự dịch chuyển mang tính “địa chấn” trong hệ thống tài chính quốc tế. Vàng ngày càng được xem là tài sản chiến lược trước rủi ro địa chính trị, tài khóa và tiền tệ kéo dài.
Dự báo từ các tổ chức tài chính lớn
Ngân hàng UBS dự báo giá vàng có thể đạt mốc 5.000 USD/ounce vào tháng 9/2026. Trong bối cảnh bất ổn chính trị hoặc kinh tế liên quan đến cuộc bầu cử giữa nhiệm kỳ tại Mỹ gia tăng, kim loại quý này có khả năng leo lên vùng 5.400 USD/ounce.
Các yếu tố hỗ trợ giá vàng trong năm 2026
Theo UBS, nhu cầu vàng trong năm 2026 sẽ tiếp tục tăng nhờ lợi suất thực ở mức thấp, lo ngại về kinh tế toàn cầu và sự bất ổn trong chính sách nội địa của Mỹ. Điều này củng cố vai trò của vàng như một tài sản phòng vệ trung tâm của hệ thống tài chính quốc tế.
