Giá vàng trong nước ngày 18/2/2026 (mùng 2 Tết Bính Ngọ) duy trì ổn định trong biên độ 178–181 triệu đồng/lượng, với nhiều thương hiệu tăng nhẹ nhưng cũng có nơi điều chỉnh giảm.
Tính đến sáng 18/2, giá vàng miếng SJC duy trì quanh 178–181 triệu đồng/lượng. Nhiều doanh nghiệp điều chỉnh giá mua vào tăng so đầu tháng, đem lại lợi nhuận cho người mua sớm, nhưng vẫn có đơn vị giữ giá thấp. Giá vàng nhẫn 9999 cũng dao động ổn định trong ngày. Trong khi đó, giá vàng thế giới ghi nhận quanh mức 4.892,6 USD/ounce, thấp hơn giá trong nước khoảng 26,7 triệu đồng/lượng.
Tính đến sáng thứ Tư 18/02/2026 (mùng 2 Tết Bính Ngọ), thị trường vàng trong nước tiếp tục ghi nhận giá vàng miếng SJC duy trì trong biên độ 178–181 triệu đồng/lượng, phản ánh trạng thái ổn định sau những biến động trong tuần qua.
Dưới đây là tổng quan diễn biến giá vàng trong nước và quốc tế sáng nay.

Diễn biến giá vàng miếng SJC trong nước

Trong tuần vừa qua, giá vàng SJC tại các doanh nghiệp kinh doanh đã có sự phân hoá rõ nét.
Tại doanh nghiệp lớn nhất thị trường, giá mua vào cuối tuần đầu tiên của tháng 2 được ghi nhận ở mức 176,3 triệu đồng/lượng. Đến ngày 18/02, con số này được điều chỉnh lên 178 triệu đồng/lượng, mang lại lợi nhuận khoảng 1,7 triệu đồng/lượng cho người mua sớm.
Một số doanh nghiệp ghi nhận diễn biến như sau:
DOJI: Giá mua 08/02 là 176,3 triệu đồng/lượng, nhưng đến đầu tuần này giảm nhẹ xuống 176 triệu đồng/lượng, khiến nhà đầu tư trước đó tạm lỗ nhẹ.
Mi Hồng: Giá mua tăng từ 177 triệu lên 178,5 triệu đồng/lượng, thể hiện xu hướng tăng rõ rệt.
PNJ: Từ 176,3 triệu đồng/lượng lên 178 triệu đồng/lượng, đem lại lợi nhuận tương tự.
Bảo Tín Mạnh Hải và Bảo Tín Minh Châu: Cùng tăng từ 176,3 triệu đồng/lượng lên 178 triệu đồng/lượng, phản ánh hiệu quả đầu tư tích cực.
Phú Quý: Giá mua duy trì ở 176 triệu đồng/lượng, thấp hơn mức trước đây, khiến người mua trước đó đang chịu lỗ nhẹ.
Như vậy, phần lớn doanh nghiệp đều ghi nhận giá mua vào tăng từ đầu tháng tới nay, nhưng vẫn có đơn vị giữ giá đi ngang hoặc giảm nhẹ.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 18/02/2026 (Triệu đồng) |
Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) |
||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 178,0 | 181,0 | – | – |
| Tập đoàn DOJI | 176,0 | 179,0 | – | – |
| Mi Hồng | 178,5 | 181,0 | – | – |
| PNJ | 178,0 | 181,0 | – | – |
| Bảo Tín Minh Châu | 178,0 | 181,0 | – | – |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 178,0 | 181,0 | – | – |
| Phú Quý | 176,0 | 179,0 | – | – |
| 1. DOJI – Cập nhật: 18/02/2026 04:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 176.000 – |
179.000 – |
| AVPL/SJC HCM | 176.000 – |
179.000 – |
| AVPL/SJC ĐN | 176.000 – |
179.000 – |
| 2. PNJ – Cập nhật: 18/02/2026 17:00- Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM – PNJ | 178.000 – |
181.000 – |
| Hà Nội – PNJ | 178.000 – |
181.000 – |
| Đà Nẵng – PNJ | 178.000 – |
181.000 – |
| Miền Tây – PNJ | 178.000 – |
181.000 – |
| Tây Nguyên – PNJ | 178.000 – |
181.000 – |
| Đông Nam Bộ – PNJ | 178.000 – |
181.000 – |
| 3. AJC – Cập nhật: 18/02/2026 04:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 176.000 – |
179.000 – |
| Miếng SJC Nghệ An | 176.000 – |
179.000 – |
| Miếng SJC Thái Bình | 176.000 – |
179.000 – |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 175.800 – |
178.800 – |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 175.800 – |
178.800 – |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 175.800 – |
178.800 – |
| NL 99.99 | 164.200 – |
– |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 164.500 – |
– |
| Trang sức 99.9 | 170.700 – |
177.700 – |
| Trang sức 99.99 | 170.800 – |
177.800 – |
| 4. SJC – Cập nhật: 18/02/2026 04:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178.000 – |
181.000 – |
| Vàng SJC 5 chỉ | 178.000 – |
181.020 – |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 178.000 – |
181.030 – |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 177.500 – |
180.500 – |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 177.500 – |
180.600 – |
| Nữ trang 99,99% | 175.500 – |
179.000 – |
| Nữ trang 99% | 170.727 – |
170.727 – |
| Nữ trang 68% | 112.982 – |
121.882 – |
| Nữ trang 41,7% | 65.900 – |
74.800 – |
Giá vàng nhẫn 9999 ổn định
Ở phân khúc vàng nhẫn tròn 9999, giá cũng giữ ổn định trong phiên sáng 18/2:
DOJI Hưng Thịnh Vượng:
Mua: 177,5 triệu đồng/lượng
Bán: 180,5 triệu đồng/lượng
Chênh lệch: 3 triệu đồng/lượng
Bảo Tín Minh Châu:
Mua: 178,0 triệu đồng/lượng
Bán: 181,0 triệu đồng/lượng
Chênh lệch: 3 triệu đồng/lượng
Phú Quý:
Mua: 175,7 triệu đồng/lượng
Bán: 178,7 triệu đồng/lượng
Giá vàng nhẫn 9999 ghi nhận mức giá tương đương hoặc đi ngang so với phiên trước, với khoảng cách mua – bán ổn định ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới giảm nhẹ
Tại thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay ghi nhận vào 04h00 sáng 18/02/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.892,6 USD/ounce, giảm 99,6 USD/ounce so với phiên hôm trước.
Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.160 VND/USD), giá vàng thế giới tương đương khoảng 154,3 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước (178,0–181,0 triệu đồng/lượng), hiện giá trong nước vẫn cao hơn gần 26,7 triệu đồng/lượng.
Tổng quan thị trường
– Giá vàng miếng SJC tiếp tục duy trì ổn định trong biên độ 178–181 triệu đồng/lượng.
– Nhiều thương hiệu lớn trong nước ghi nhận giá mua vào tăng từ đầu tháng, tạo lợi nhuận cho người mua sớm.
– Một số nơi vẫn duy trì giá thấp hơn khiến thị trường phân hoá.
– Giá vàng thế giới giảm so với phiên trước và thấp hơn giá trong nước đáng kể.
Trong bối cảnh giao dịch dịp Tết Bính Ngọ vẫn còn trầm lắng, giá vàng trong nước duy trì ổn định cho thấy nhà đầu tư có xu hướng thận trọng, chờ đợi tín hiệu rõ ràng hơn từ thị trường quốc tế.

