Giá vàng SJC ngày 17/2/2026 chốt ở mức 178–181 triệu đồng/lượng, nhiều nơi lãi gần 2 triệu; vàng nhẫn giữ 181 triệu, trong khi giá vàng thế giới vượt 5.000 USD/ounce.
Bài viết phân tích chi tiết diễn biến giá vàng trong nước ngày 17/2/2026 tại các doanh nghiệp lớn như SJC, DOJI, Mi Hồng, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, Phú Quý; so sánh mức sinh lời của nhà đầu tư, tình hình vàng nhẫn 9999, cùng biến động giá vàng thế giới vượt mốc 5.000 USD/ounce.
Diễn biến giá vàng SJC trong nước
SJC tăng gần 2 triệu đồng/lượng
Ngày 17/2, giá vàng SJC giao dịch trong ngưỡng 178–181 triệu đồng/lượng. So với cuối tuần trước, mức giá mua vào đã tăng từ 176,3 lên 178 triệu đồng/lượng, giúp nhà đầu tư hưởng lãi khoảng 1,7 triệu đồng/lượng.
DOJI điều chỉnh giảm
Khác với xu hướng chung, DOJI ghi nhận mức giá mua vào giảm từ 176,3 triệu xuống 176 triệu đồng/lượng. Điều này khiến người mua trước đó chịu khoản lỗ nhẹ khoảng 300.000 đồng/lượng.
Mi Hồng đi lên rõ rệt
Mi Hồng tăng giá mua từ 177 triệu lên 178,5 triệu đồng/lượng, biên độ 1,5 triệu đồng, mang lại lợi nhuận tích cực cho nhà đầu tư ngắn hạn.
PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải cùng tăng
PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải đều tăng từ 176,3 lên 178 triệu đồng/lượng, tạo ra mức lãi khoảng 1,7 triệu đồng/lượng cho người mua sớm.
Diễn biến vàng nhẫn 9999
DOJI giữ mức giá ổn định
Vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI niêm yết ở mức 177,5 triệu đồng/lượng (mua) và 180,5 triệu đồng/lượng (bán), chênh lệch 3 triệu đồng, chưa ghi nhận biến động mới.
Bảo Tín Minh Châu giữ giá
Giá vàng nhẫn tại Bảo Tín Minh Châu vẫn ở mức 178 triệu đồng/lượng (mua) và 181 triệu đồng/lượng (bán), chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Phú Quý đi ngang
Phú Quý niêm yết vàng nhẫn ở mức 175,7 triệu đồng/lượng (mua) và 178,7 triệu đồng/lượng (bán), giữ nguyên so với phiên trước.
Xu hướng chung
Vàng nhẫn 9999 nhìn chung giữ mức giá ổn định quanh 181 triệu đồng/lượng, tạo sự khác biệt so với vàng miếng SJC vốn biến động mạnh hơn.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 17/02/2026 (Triệu đồng) |
Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) |
||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 178,0 | 181,0 | – | – |
| Tập đoàn DOJI | 176,0 | 179,0 | – | – |
| Mi Hồng | 178,5 | 181,0 | – | – |
| PNJ | 178,0 | 181,0 | – | – |
| Bảo Tín Minh Châu | 178,0 | 181,0 | – | – |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 178,0 | 181,0 | – | – |
| Phú Quý | 176,0 | 179,0 | – | – |
| 1. DOJI – Cập nhật: 17/02/2026 04:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 176.000 – |
179.000 – |
| AVPL/SJC HCM | 176.000 – |
179.000 – |
| AVPL/SJC ĐN | 176.000 – |
179.000 – |
| 2. PNJ – Cập nhật: 17/02/2026 17:00- Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM – PNJ | 178.000 – |
181.000 – |
| Hà Nội – PNJ | 178.000 – |
181.000 – |
| Đà Nẵng – PNJ | 178.000 – |
181.000 – |
| Miền Tây – PNJ | 178.000 – |
181.000 – |
| Tây Nguyên – PNJ | 178.000 – |
181.000 – |
| Đông Nam Bộ – PNJ | 178.000 – |
181.000 – |
| 3. AJC – Cập nhật: 17/02/2026 04:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 176.000 – |
179.000 – |
| Miếng SJC Nghệ An | 176.000 – |
179.000 – |
| Miếng SJC Thái Bình | 176.000 – |
179.000 – |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 175.800 – |
178.800 – |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 175.800 – |
178.800 – |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 175.800 – |
178.800 – |
| NL 99.99 | 164.200 – |
– |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 164.500 – |
– |
| Trang sức 99.9 | 170.700 – |
177.700 – |
| Trang sức 99.99 | 170.800 – |
177.800 – |
| 4. SJC – Cập nhật: 17/02/2026 04:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178.000 – |
181.000 – |
| Vàng SJC 5 chỉ | 178.000 – |
181.020 – |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 178.000 – |
181.030 – |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 177.500 – |
180.500 – |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 177.500 – |
180.600 – |
| Nữ trang 99,99% | 175.500 – |
179.000 – |
| Nữ trang 99% | 170.727 – |
170.727 – |
| Nữ trang 68% | 112.982 – |
121.882 – |
| Nữ trang 41,7% | 65.900 – |
74.800 – |
Giá vàng thế giới vượt mốc 5.000 USD/ounce
Diễn biến quốc tế
Tính đến 04h00 ngày 17/2/2026, giá vàng thế giới giao ngay đạt 4.991,9 USD/ounce, giảm nhẹ 49,3 USD trong ngày nhưng vẫn giữ mốc trên 5.000 USD/ounce.

Quy đổi sang VND
Theo tỷ giá Vietcombank (26.160 VND/USD), giá vàng thế giới tương đương khoảng 157,44 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
Chênh lệch với vàng SJC
So với giá vàng SJC trong nước (178–181 triệu đồng/lượng), vàng nội địa cao hơn vàng quốc tế khoảng 22 triệu đồng/lượng. Đây là mức chênh lệch lớn, phản ánh đặc thù thị trường vàng Việt Nam.
Tác động đến nhà đầu tư
Khoảng cách giá giữa vàng trong nước và thế giới khiến nhà đầu tư cần cân nhắc kỹ lưỡng khi giao dịch, đặc biệt trong bối cảnh thị trường biến động mạnh.
