Giá vàng, bạc hôm nay 10/3/2026: Biến động bất ngờ, vàng SJC, vàng nhẫn giảm mạnh.
Chào mừng bạn quay trở lại với chuyên mục cập nhật giá vàng, bạc đầy hấp dẫn! Hôm nay, ngày 10 tháng 3 năm 2026, thị trường kim loại quý chứng kiến những chuyển động khá đáng chú ý. Giá vàng SJC và vàng nhẫn 9999 tại thị trường trong nước đã có một đợt điều chỉnh giảm sâu, trong khi giá vàng thế giới cũng không nằm ngoài xu hướng đi xuống. Bên cạnh đó, giá bạc cũng có những biến động riêng. Cùng mình đi sâu vào chi tiết nhé!
Giá vàng thế giới và trong nước ngày 10/3/2026: Có gì mới?

Biến động giá vàng thế giới lúc sáng sớm
Mở đầu ngày giao dịch hôm nay, ngày 10/3/2026, theo ghi nhận từ Kitco vào lúc 7 giờ sáng (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay đã có dấu hiệu điều chỉnh giảm. Cụ thể, mỗi ounce vàng đang được giao dịch ở mức 5.155,5 USD, đánh dấu sự sụt giảm 35,85 USD so với phiên giao dịch trước đó. Nếu quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank vào thời điểm hiện tại (26.311 VND/USD), giá vàng thế giới sẽ vào khoảng 163,54 triệu đồng mỗi lượng, chưa bao gồm các khoản thuế và phí phát sinh. Đáng chú ý, mức giá này vẫn cho thấy một khoảng chênh lệch đáng kể, lên đến 20,56 triệu đồng/lượng so với giá vàng miếng SJC trong nước.
Xu hướng điều chỉnh giảm của giá vàng SJC
Trong khi giá vàng thế giới có xu hướng giảm, thị trường vàng miếng SJC trong nước vào lúc 4 giờ sáng ngày 10/3/2026 cũng ghi nhận sự điều chỉnh đáng kể. Mức giá vàng miếng SJC tại hầu hết các doanh nghiệp lớn đã giảm tới 900 nghìn đồng/lượng so với ngày hôm qua, dao động trong khoảng 181,1 – 184,1 triệu đồng/lượng. Sự sụt giảm này cho thấy thị trường nội địa đang có những động thái điều chỉnh theo xu hướng chung của thế giới, đồng thời cũng phản ánh những yếu tố đặc thù của thị trường vàng Việt Nam.
Cập nhật giá vàng nhẫn 9999 theo từng thương hiệu
Không chỉ vàng miếng SJC, phân khúc vàng nhẫn 9999 cũng không tránh khỏi đà giảm này. Tùy thuộc vào từng thương hiệu và quy định của doanh nghiệp, giá vàng nhẫn 9999 đã giảm từ 500 nghìn đến 900 nghìn đồng/lượng. Mức giá phổ biến hiện nay cho loại vàng này đang dao động trong khoảng 180,8 – 184,5 triệu đồng/lượng. Sự biến động này cho thấy sự nhạy cảm của thị trường vàng nhẫn với các yếu tố tác động, cả từ bên trong lẫn bên ngoài.
Yếu tố nào ảnh hưởng đến giá vàng trong nước?
Giá vàng trong nước chịu tác động bởi nhiều yếu tố, bao gồm giá vàng thế giới, tỷ giá hối đoái, chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, cung – cầu trong nước, và cả tâm lý của nhà đầu tư. Khi giá vàng thế giới giảm, các doanh nghiệp kinh doanh vàng thường có xu hướng điều chỉnh giá bán ra để cạnh tranh và phù hợp với thị trường. Bên cạnh đó, chênh lệch giá mua – bán vàng cũng là một yếu tố quan trọng mà người mua cần lưu ý khi quyết định giao dịch.
Cập nhật chi tiết giá vàng SJC và các loại vàng khác
Bảng giá vàng hôm nay 10/3/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 10/3/2026 (Triệu đồng) |
So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) |
||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 181,1 | 184,1 | -900 | -900 |
| Tập đoàn DOJI | 181,1 | 184,1 | -900 | -900 |
| Mi Hồng | 181,5 | 184,1 | -800 | -900 |
| PNJ | 181,1 | 184,1 | -900 | -900 |
| Bảo Tín Minh Châu | 181,1 | 184,1 | -900 | -900 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 181,1 | 184,1 | -900 | -900 |
| Phú Quý | 181,3 | 184,1 | -900 | -900 |
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 10/3/2026 (Triệu đồng) |
So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) |
||
| Mua vào | Bán ra | Bán ra | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 181,1 | 184,1 | -900 | -900 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 180,8 | 183,8 | -900 | -900 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 181,5 | 184,5 | -500 | -500 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 181,1 | 184,1 | -900 | -900 |
| Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải | 181,5 | 184,5 | -500 | -500 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 181,1 | 184,1 | -900 | -900 |
| 1. DOJI – Cập nhật: 10/3/2026 04:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| SJC -Bán Lẻ | 181,10 ▼900K | 184,10 ▼900K |
| Kim TT/AVPL | 181,15 ▼900K | 184,20 ▼900K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 181,10 ▼900K | 184,10 ▼900K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 175,00 ▼500K | 177,00 ▼500K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 174,50 ▼500K | 176,50 ▼500K |
| NỮ TRANG 9999 – BÁN LẺ | 179,90 ▼900K | 183,90 ▼900K |
| NỮ TRANG 999 – BÁN LẺ | 179,40 ▼900K | 183,40 ▼900K |
| Nữ trang 99 – Bán Lẻ | 178,70 ▼900K | 183,20 ▼900K |
| 2. PNJ – Cập nhật: 10/3/2026 04:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM – PNJ | 181,100 ▼900K | 184,100 ▼900K |
| Hà Nội – PNJ | 181,100 ▼900K | 184,100 ▼900K |
| Đà Nẵng – PNJ | 181,100 ▼900K | 184,100 ▼900K |
| Miền Tây – PNJ | 181,100 ▼900K | 184,100 ▼900K |
| Tây Nguyên – PNJ | 181,100 ▼900K | 184,100 ▼900K |
| Đông Nam Bộ – PNJ | 181,100 ▼900K | 184,100 ▼900K |
| 3. AJC – Cập nhật: 10/3/2026 04:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 181,10 ▼900K | 184,10 ▼900K |
| Miếng SJC Nghệ An | 181,10 ▼900K | 184,10 ▼900K |
| Miếng SJC Thái Bình | 181,10 ▼900K | 184,10 ▼900K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 181,10 ▼900K | 184,10 ▼900K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 181,10 ▼900K | 184,10 ▼900K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 181,10 ▼900K | 184,10 ▼900K |
| NL 99.90 | 173,70 ▲500K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 174,00 ▲500K | |
| Trang sức 99.9 | 17,600 ▼900K | 18,300 ▼900K |
| Trang sức 99.99 | 17,610 ▼900K | 18,310 ▼900K |
| 4. SJC – Cập nhật: 10/3/2026 04:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 181,100 ▼900K | 184,100 ▼900K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 181,100 ▼900K | 184,120 ▼900K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 181,100 ▼900K | 184,130 ▼900K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 180,800 ▼900K | 183,800 ▼900K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 180,800 ▼900K | 183,900 ▼900K |
| Nữ trang 99,99% | 178,800 ▼900K | 182,300 ▼900K |
| Nữ trang 99% | 173,995 ▼891K | 180,495 ▼891K |
| Nữ trang 68% | 115,226 ▼612K | 124,126 ▼612K |
| Nữ trang 41,7% | 67,276 ▼375K | 76,176 ▼375K |
Giá vàng miếng SJC tại các “ông lớn”
Cụ thể hơn, tại các đơn vị kinh doanh vàng uy tín như SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ, BTMC và BTMH, giá vàng miếng SJC trong sáng ngày 10/3/2026 được niêm yết ở mức 181,1 – 184,1 triệu đồng/lượng. So với cùng kỳ hôm qua, mức giá này đã giảm 900 nghìn đồng/lượng cho cả chiều mua vào và bán ra. Điều này đồng nghĩa với việc biên độ chênh lệch giá mua – bán tại các đơn vị này đang ở mức 3 triệu đồng, một con số khá lớn mà nhà đầu tư cần cân nhắc kỹ.
Biến động giá vàng SJC tại Phú Quý
Tương tự, tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC cũng có sự điều chỉnh tương ứng. Mức giá được công bố là 181,3 – 184,1 triệu đồng/lượng, giảm 900 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra so với ngày hôm qua. Tại đây, chênh lệch giá vàng được ghi nhận là 2,8 triệu đồng/lượng, cho thấy sự cạnh tranh về biên độ lợi nhuận giữa các doanh nghiệp.
Giá vàng SJC tại Mi Hồng
Trong khi đó, Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng lại có một chút khác biệt. Vào cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại đây được niêm yết ở ngưỡng 181,5 – 184,1 triệu đồng/lượng. Tuy nhiên, mức giảm so với hôm qua là 800 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và 900 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra. Biên độ chênh lệch giá vàng tại Mi Hồng là 2,6 triệu đồng/lượng, thấp hơn một chút so với các đơn vị khác.
Đặc điểm của vàng nhẫn 9999
Vàng nhẫn 9999, với hàm lượng vàng tinh khiết cao, luôn là lựa chọn được nhiều người ưa chuộng bởi tính linh hoạt và khả năng tích trữ. Tuy nhiên, sự biến động giá của loại vàng này cũng không kém phần nhạy cảm. Việc lựa chọn thời điểm mua vào hoặc bán ra hợp lý, cùng với việc theo dõi sát sao các thông tin thị trường, là yếu tố then chốt để tối ưu hóa lợi nhuận.
Giá vàng nhẫn SJC 99,99%
Cụ thể đối với vàng nhẫn SJC 99,99% (với các loại 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ), giá giao dịch vào 4 giờ sáng ngày 10/3/2026 là 180,8 – 183,8 triệu đồng/lượng, giảm 900 nghìn đồng/lượng so với ngày hôm qua. Chênh lệch giá mua – bán ở đây là 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn tròn các thương hiệu lớn
Đối với vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng (DOJI), Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999, và Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ, giá niêm yết cũng ở mức 181,1 – 184,1 triệu đồng/lượng, giảm 900 nghìn đồng/lượng so với hôm qua, với chênh lệch 3 triệu đồng. Điều này cho thấy sự đồng nhất trong biến động giá của các thương hiệu lớn.
Vàng nhẫn ép vỉ và vàng nhẫn trơn Bảo Tín Minh Châu
Cuối cùng, giá vàng nhẫn tròn ép vỉ (Kim Gia Bảo) 24K (999.9) và vàng nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở ngưỡng 181,5 – 184,5 triệu đồng/lượng, giảm 500 nghìn đồng/lượng so với hôm qua, với chênh lệch 3 triệu đồng. Mức giảm nhẹ hơn này có thể do đặc thù sản phẩm hoặc chính sách riêng của doanh nghiệp.
Cập nhật giá bạc quốc tế và trong nước ngày 10/3/2026

Diễn biến giá bạc quốc tế
Thị trường bạc quốc tế trong ngày hôm nay, 10/3/2026, ghi nhận một xu hướng giảm nhẹ. Điều này được cho là chịu ảnh hưởng bởi sự tăng giá của đồng USD và những lo ngại về khả năng lãi suất tại Mỹ có thể duy trì ở mức cao trong thời gian tới. Căng thẳng leo thang tại khu vực Trung Đông cũng góp phần làm gia tăng rủi ro lạm phát, khiến các nhà đầu tư có xu hướng thận trọng hơn với các tài sản kim loại quý, trong đó có bạc.
Giá bạc trong nước và các yếu tố tác động
Tại thị trường trong nước, giá bạc cũng có xu hướng giảm nhẹ tại hầu hết các doanh nghiệp so với phiên giao dịch trước đó. Giá bạc hiện đang dao động quanh ngưỡng 3,15 – 3,33 triệu đồng/lượng. Sự tương đồng trong xu hướng giảm giá giữa bạc quốc tế và trong nước cho thấy tác động mạnh mẽ của các yếu tố vĩ mô toàn cầu lên thị trường kim loại quý.
Giá bạc miếng Phú Quý
Cụ thể, giá bạc miếng Phú Quý 999 loại 1 lượng vào ngày 10/3/2026 được niêm yết ở mức 3,156 – 3,254 triệu đồng/lượng. So với ngày hôm qua, giá đã giảm 10.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch giá mua – bán tại đây là 98.000 đồng/lượng.
Giá bạc thỏi Phú Quý
Đối với bạc thỏi Phú Quý 999 loại 5 lượng và 10 lượng, mức giá giao dịch tương tự, 3,156 – 3,254 triệu đồng/lượng, chênh lệch 98.000 đồng/lượng. Mức giảm cũng là 10.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra so với ngày 9/3.
Giá đồng bạc mỹ nghệ Phú Quý
Giá đồng bạc mỹ nghệ Phú Quý 999 được niêm yết ở mức 3,156 – 3,713 triệu đồng/lượng, với chênh lệch 557.000 đồng/lượng. Trong phiên hôm qua, giá đã giảm 10.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 12.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Giá bạc thỏi Phú Quý loại 1 kg
Đối với bạc thỏi Phú Quý 999 loại 1 kg, mức giá giao dịch là 84,160 – 86,773 triệu đồng/kg, chênh lệch khoảng 2,61 triệu đồng/kg. So với ngày 9/3, giá đã giảm khoảng 266.666 đồng/kg ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Giá bạc 999 trên 1500 lượng và dưới 1500 lượng
Giá bạc 999 trên 1500 lượng (bao gồm miếng, thanh, thỏi) được niêm yết ở mức 2,750 – 3,156 triệu đồng/lượng, chênh lệch 405.509 đồng/lượng. So với hôm qua, giá giảm 8.879 đồng/lượng ở chiều mua vào và 10.000 đồng/lượng ở chiều bán ra. Với loại bạc 999 dưới 1500 lượng, mức giá giao dịch là 2,670 – 3,156 triệu đồng/lượng, chênh lệch 485.620 đồng/lượng. Mức giảm lần lượt là 8.620 đồng/lượng và 10.000 đồng/lượng.
Giá bạc tại Sacombank-SBJ
Tại hệ thống Sacombank-SBJ, giá bạc Kim-Phúc-Lộc SBJ 999 loại 1 lượng, 10 lượng, 50 lượng được niêm yết ở mức 3,231 – 3,333 triệu đồng/lượng, chênh lệch 102.000 đồng/lượng. So với hôm qua, giá giảm 18.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Đối với loại 1 kg, giá giao dịch là 86,160 – 88,880 triệu đồng/kg, chênh lệch 2,72 triệu đồng/kg, giảm 480.000 đồng/kg ở cả hai chiều.
Giá bạc mỹ nghệ SBJ 999
Giá bạc mỹ nghệ SBJ 999 loại 1 lượng (Limited Edition) được niêm yết ở mức 3,231 – 3,533 triệu đồng/lượng, chênh lệch 302.000 đồng/lượng. Mức giảm 18.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua.
Giá bạc tại DOJI
Tại DOJI, giá bạc DOJI 99.9 loại 1 lượng hiện ở mức 3,166 – 3,274 triệu đồng/lượng, chênh lệch 108.000 đồng/lượng. So với hôm qua, giá giảm 10.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá bạc quốc tế

Giá bạc quốc tế chịu tác động mạnh mẽ từ nhiều yếu tố. Sự tăng giá của đồng USD là một trong những yếu tố chính, bởi khi USD mạnh lên, giá bạc tính bằng USD trở nên đắt đỏ hơn đối với các nhà đầu tư sử dụng đồng tiền khác, dẫn đến nhu cầu giảm. Bên cạnh đó, các diễn biến địa chính trị, đặc biệt là xung đột tại Trung Đông, cũng gây ra những lo ngại về lạm phát và gián đoạn nguồn cung năng lượng, từ đó ảnh hưởng đến tâm lý nhà đầu tư đối với kim loại quý.
Các chỉ số kinh tế quan trọng của Mỹ như CPI và PCE cũng đóng vai trò quan trọng. Nếu lạm phát tăng cao hơn dự báo, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể tiếp tục duy trì lãi suất ở mức cao, gây áp lực lên kim loại quý do nhà đầu tư chuyển hướng sang các tài sản sinh lời tốt hơn. Ngược lại, nếu lạm phát hạ nhiệt, có thể mở ra cơ hội cho Fed nới lỏng chính sách tiền tệ, qua đó hỗ trợ giá bạc.
Các kim loại quý khác như bạch kim và palladium cũng ghi nhận những biến động, cho thấy thị trường kim loại quý đang chịu ảnh hưởng đa chiều từ các yếu tố kinh tế và địa chính trị toàn cầu. Việc theo dõi sát sao các thông tin này sẽ giúp nhà đầu tư đưa ra những quyết định sáng suốt.


