Cập nhật nhanh chóng và chính xác giá vàng hôm nay, ngày 8/1: Vàng miếng SJC, BTMC, DOJI tăng nhẹ, vàng nhẫn PNJ bứt phá. Phân tích chuyên sâu biến động thị trường.
Chào mọi người, mình rất vui được chia sẻ với mọi người những cập nhật mới nhất về thị trường vàng trong nước và thế giới ngày hôm nay, 8/1/2026. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau điểm qua giá vàng miếng SJC, giá vàng nhẫn 9999, cũng như những diễn biến đáng chú ý của giá vàng thế giới và giá bạc Phú Quý. Hãy cùng theo dõi để có cái nhìn tổng quan và đưa ra những quyết định đầu tư sáng suốt nhé!
Giá Vàng Trong Nước Ngày 8/1/2026: Biến Động Ra Sao?

Thị trường vàng trong nước ngày 8/1/2026 chứng kiến những biến động trái chiều. Vàng miếng SJC có xu hướng tăng nhẹ, trong khi vàng nhẫn 9999 lại ghi nhận mức tăng đáng kể tại nhiều thương hiệu lớn. Điều này phản ánh những yếu tố nào của thị trường? Chúng ta hãy cùng phân tích chi tiết hơn.
Giá Vàng Miếng SJC: Nhích Lên Từ Từ
Tại thời điểm mở cửa phiên giao dịch ngày 8/1, giá vàng miếng SJC được các đơn vị kinh doanh lớn như DOJI và SJC niêm yết với mức tăng khoảng 100 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Mức chênh lệch giữa giá mua và giá bán vẫn duy trì ở mức 2 triệu đồng/lượng. Điều này cho thấy sự ổn định tương đối của phân khúc vàng miếng SJC.
Giá Vàng Nhẫn 9999: Bứt Phá Mạnh Mẽ
Trái ngược với sự ổn định của vàng miếng, giá vàng nhẫn 9999 lại chứng kiến sự bứt phá mạnh mẽ. Tại DOJI, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tăng tới 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. PNJ cũng ghi nhận mức tăng tương tự, khoảng 1,5 triệu đồng/lượng. Điều này có thể phản ánh nhu cầu mua vàng nhẫn tăng cao trong bối cảnh Tết Nguyên Đán đang đến gần.
Bảng giá vàng hôm nay 8/1/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 8/1/2026 (Triệu đồng) |
Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) |
||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 156,1 | 158,1 | +100 | +100 |
| Tập đoàn DOJI | 156,1 | 158,1 | +100 | +100 |
| Mi Hồng | 156,9 | 158,1 | +400 | +100 |
| PNJ | 156,1 | 158,1 | +100 | +100 |
| Bảo Tín Minh Châu | 156,1 | 158,1 | +100 | +100 |
| Phú Quý | 156,1 | 158,1 | +100 | +100 |
| 1. PNJ – Cập nhật: 8/1/2026 04:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM – PNJ | 153,500 ▲1500K | 156,500 ▲1500K |
| Hà Nội – PNJ | 153,500 ▲1500K | 156,500 ▲1500K |
| Đà Nẵng – PNJ | 153,500 ▲1500K | 156,500 ▲1500K |
| Miền Tây – PNJ | 153,500 ▲1500K | 156,500 ▲1500K |
| Tây Nguyên – PNJ | 153,500 ▲1500K | 156,500 ▲1500K |
| Đông Nam Bộ – PNJ | 153,500 ▲1500K | 156,500 ▲1500K |
| 2. AJC – Cập nhật: 8/1/2026 04:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 156,10 ▲100K | 15,8,10 ▲100K |
| Miếng SJC Nghệ An | 156,10 ▲100K | 15,8,10 ▲100K |
| Miếng SJC Thái Bình | 156,10 ▲100K | 15,8,10 ▲100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 155,00 ▲300K | 15,8,00 ▲300K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 155,00 ▲300K | 15,8,00 ▲300K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 155,00 ▲300K | 15,8,00 ▲300K |
| NL 99.99 | 149,20 ▼800K | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 149,20 ▼800K | |
| Trang sức 99.9 | 150,90 ▲300K | 15,6,90 ▲300K |
| Trang sức 99.99 | 151,00 ▲300K | 15,7,00 ▲300K |
| 3. SJC – Cập nhật: 8/1/2026 04:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 156,100 ▲100K | 158,100 ▲100K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 156,100 ▲100K | 158,120 ▲100K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 156,100 ▲100K | 158,130 ▲100K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 152,100 ▲1100K | 154,600 ▲600K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 152,100 ▲1100K | 154,700 ▲600K |
| Nữ trang 99,99% | 150,600 ▲1100K | 153,600 ▲600K |
| Nữ trang 99% | 146,579 ▲594K | 152,079 ▲594K |
| Nữ trang 68% | 96,108 ▲408K | 104,608 ▲408K |
| Nữ trang 41,7% | 55,707 ▲250K | 64,207 |
So Sánh Giá Vàng Giữa Các Thương Hiệu
Sự khác biệt về giá vàng giữa các thương hiệu cũng là một yếu tố đáng chú ý. Ví dụ, giá vàng SJC tại Mi Hồng có mức tăng khác biệt so với DOJI và SJC. Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý cũng có những mức giá niêm yết riêng. Việc so sánh giá giữa các thương hiệu giúp nhà đầu tư có thể lựa chọn được địa điểm mua bán vàng có lợi nhất.
Lời Khuyên Cho Nhà Đầu Tư Vàng Trong Nước
Trong bối cảnh thị trường vàng trong nước có những biến động trái chiều, nhà đầu tư cần thận trọng và theo dõi sát sao diễn biến thị trường. Việc đa dạng hóa danh mục đầu tư, kết hợp giữa vàng miếng và vàng nhẫn, cũng là một chiến lược an toàn để giảm thiểu rủi ro.
Ảnh Hưởng Từ Thị Trường Vàng Thế Giới: Xu Hướng và Phân Tích
Thị trường vàng thế giới luôn có ảnh hưởng lớn đến giá vàng trong nước. Vậy, diễn biến của giá vàng thế giới trong ngày 8/1/2026 như thế nào? Những yếu tố nào đang tác động đến thị trường vàng toàn cầu?
Giá Vàng Thế Giới: Điều Chỉnh Giảm Nhẹ
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay vào thời điểm 4h00 ngày 8/1 (giờ Việt Nam) ở mức 4428,19 USD/ounce, giảm 52,05 USD/Ounce so với phiên giao dịch trước đó. Mặc dù có sự điều chỉnh giảm, nhưng giá vàng thế giới vẫn duy trì ở mức cao. Điều này cho thấy vàng vẫn là một kênh trú ẩn an toàn trong bối cảnh kinh tế toàn cầu còn nhiều bất ổn.
Yếu Tố Tác Động Đến Giá Vàng Thế Giới
Có nhiều yếu tố tác động đến giá vàng thế giới, bao gồm: chính sách tiền tệ của các ngân hàng trung ương, tình hình kinh tế vĩ mô toàn cầu, biến động địa chính trị và tâm lý nhà đầu tư. Việc phân tích các yếu tố này giúp chúng ta dự đoán được xu hướng giá vàng trong tương lai.
So Sánh Giá Vàng Trong Nước và Thế Giới
Hiện tại, giá vàng miếng SJC trong nước đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 17,42 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Mức chênh lệch này phản ánh sự khác biệt về cung cầu vàng giữa thị trường trong nước và thế giới, cũng như các yếu tố về chính sách và quản lý thị trường vàng của Việt Nam.
Dự Báo Xu Hướng Giá Vàng Thế Giới Trong Tương Lai
Các chuyên gia dự báo rằng giá vàng thế giới sẽ tiếp tục biến động khó lường trong thời gian tới, tùy thuộc vào diễn biến của các yếu tố kinh tế và chính trị toàn cầu. Tuy nhiên, về dài hạn, vàng vẫn được xem là một tài sản có giá trị và có tiềm năng tăng trưởng.

Giá Bạc và Các Kim Loại Quý Khác: Cập Nhật và Đánh Giá
Ngoài vàng, giá bạc và các kim loại quý khác cũng là những yếu tố quan trọng mà nhà đầu tư cần quan tâm. Vậy, diễn biến của giá bạc Phú Quý, bạch kim, chì, đồng, kẽm, nhôm, nickel, thiếc và quặng sắt trong ngày 8/1/2026 như thế nào?
Giá Bạc Phú Quý: Tiếp Tục Đà Tăng
Giá bạc Phú Quý 999 tiếp tục đi lên theo diễn biến tích cực của thị trường kim loại quý toàn cầu. Bạc miếng Phú Quý 999 (1 lượng) được niêm yết với mức tăng khoảng 53.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Điều này cho thấy nhu cầu đối với bạc Phú Quý vẫn duy trì ở mức cao.

Diễn Biến Giá Các Kim Loại Quý Khác
Trong khi giá bạc Phú Quý tăng, thì giá bạch kim lại giảm đáng kể. Giá các kim loại cơ bản như chì, đồng, kẽm, nhôm, nickel cũng có xu hướng giảm. Thiếc là điểm sáng khi tăng lên, còn quặng sắt nhích lên nhẹ. Những diễn biến này phản ánh tình hình kinh tế và sản xuất công nghiệp trên thế giới.
Ảnh Hưởng Của Giá Kim Loại Đến Các Ngành Công Nghiệp
Giá các kim loại có ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất của nhiều ngành công nghiệp, từ điện tử, ô tô, xây dựng đến năng lượng. Việc theo dõi giá kim loại giúp các doanh nghiệp có thể điều chỉnh kế hoạch sản xuất và kinh doanh một cách phù hợp.
Lời Khuyên Cho Nhà Đầu Tư Kim Loại Quý
Thị trường kim loại quý luôn biến động và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Nhà đầu tư cần có kiến thức chuyên sâu về thị trường, cũng như khả năng phân tích và dự báo xu hướng giá. Việc đa dạng hóa danh mục đầu tư và quản lý rủi ro là những yếu tố quan trọng để thành công trên thị trường này.

Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về thị trường vàng và kim loại quý trong ngày 8/1/2026. Chúc bạn đầu tư thành công!
