10 loại tiền có giá trị mạnh và yếu nhất thế giới, dân du lịch cần biết

Ảnh mang tính minh họa - Vietnambiz
Với những người đi du lịch nước ngoài, khi đến quốc gia nào cũng cần phải sử dụng loại tiền của quốc gia đó. Thông tin về các loại tiền sau cũng đáng để bạn tham khảo.

Ra đời và gắn bó với con người từ xa xưa, khi các công đồng người bắt đầu có nhu cầu trao đổi trong cuộc sống, tiền tệ luôn đồng hành và không ngừng phát triển.

Dù đã thay đổi cả hình thức và nội dung, tiền tệ vẫn là phương tiện để mua – bán, thanh toán các dịch vụ theo qui định pháp luật từng nước và quốc tế. Tùy theo tiềm lực kinh tế và chiến lược quốc gia, mỗi nước có đồng tiên riêng với những giá trị cụ thể. Đồng Dollar của Mỹ được xem là đồng tiên thương mại phổ cập của thế giới trong nhiều giao dịch. Đó có phải là đồng tiền có giá trị cao (mạnh) nhất hay không? Đồng tiền Việt Nam nằm ở đâu trong dòng chảy tiền tệ thế giới?

10 đồng tiền mạnh nhất

Nhiều người cứ tưởng là đồng Bảng Anh hoặc Euro. Hai đồng tiền này không nằm trong Top 4 tiền tệ mạnh nhất mà thuộc về đồng Dinar của khu vực Trung Đông.

Theo số liệu của Ngân hàng Thế giới, tính đến ngày 15.1.2019, lấy USD làm chuẩn, 10 đồng tiền có giá trị cao nhất thế giới, lần lượt là.

1.Kuwait Dinar, viết tắt là KWD = 3,29 USD.

2.Bahrain Dinar, viết tắt là BHD = 2,65 USD.

3.Oman Rial, viết tắt là OMR = 2,60 USD.

4. Jordan Dinar, viết tắt là JOD = 1.41 USD.

5. Great British Pound, viết tắt là GBP = 1,26 USD.

6. Cayman Islands Dollar, viết tắt là KYD = 1.20 USD.

7.European Euro, viết tắt là EUR = 1,14 USD.

8. Swiss Franc, viết tắt là CHF = 1,04 USD

9. USA Dollar, viết tắt là USD.

10. Canadian Dollar, viết tắt là CAD = 0,75 USD.

10 đồng tiền yếu nhất

Không kể những đồng đại lạm phát như Dimbabwe Dollar và Venezuela Bolivarer đang phi nước mã từng ngày. Chỉ tính những đồng tiền ổn định, Việt Nam xếp thứ 2, tính từ dưới lên. Cùng bảng Top 10 đồngt iền yếu nhất có 5 nước Asean là Việt Nam, Indonesia, Lào, Campuchia. Myanmar. Số liệu của Ngân hàng Thế giới ngày 25.6.2018.

1. Iranian Rial, viết tắt là IRR 1 USD = 42.551 IRR.

Giá chợ đen là 110.000 gần gấp 3 lần.

2.Vietnamese Dong, viết tắt là VND 1 USD = 23.886 VND

3. Indonesian Rupiad, viết tắt là IDR 1 USD = 14.066 IDR.

4. Guinean (châu Phi) Franc, viết tắt là GNF 1 USD = 9.030 GNF.

5. Lao Kip, viết tắt là LAK 1 USD = 8.415 LAK.

6.Sierra Leonean (Tây Phi) Leone, viết tắt là SLL 1 USD = 8.030 SLL.

7. Uzebekistan Som, viết tắt là UZS 1 USD = 7.874 UZS.

8. Paraguayan (Nam Mỹ) Guarani, viết tắt là PYG 1 USD = 5.673 PYG.

9. Cambodian Riel, viết tắt là KHR 1 USD = 4.060 KHR.

10. Myanmar Kyat, viết tắt là MMK 1 USD = 1.385 MMK.

Đáng chú ý là hơn 20 năm qua, tỉ giá giữa KHR (Riel, Campuchia) với USD không thay đổi, trong khi giữa USD và VND đã tăng gấp 4 lần.

Nguyễn Văn Mỹ


Loading...

BÌNH LUẬN BÀI VIẾT


Bình luận0

Cảm ơn bạn đã gửi ý kiến.

Bạn đã gửi ý kiến cho bài viết này.