Giải mã ‘ẩn ngữ’ Polari: ngôn ngữ bí mật riêng của người đồng tính

Cách đây tròn 50 năm, nước Anh thông qua điều khoản đổi mới của Đạo luật Tội phạm Tình dục. Luật định tiên phong này tưởng đã dần ra mở ra giai đoạn tươi sáng với người đồng tính tại Anh, khi họ chính thức được pháp luật cho phép trò chuyện và quan hệ thân mật ở chốn riêng tư.

Tuy nhiên, trái ngược hẳn hình dung chung, vấn đề lại vì nhiều nguyên do, trở nên tiêu cực hơn.

Nhằm chủ động chống chọi làn sóng kỳ thị dâng cao bấy giờ, cộng đồng LGBT Anh quốc truyền tai nhau về một ‘ẩn ngữ’ đặc biệt, vừa để bảo vệ họ, vừa giúp họ nhận ra nhau ngay tại nơi công cộng.

“Và khi thánh ca Gloria ngân lên tươi vui, hãy để rung động kia bắt đầu; và sự rung động đã bắt đầu.” Một câu trích dẫn được ‘biến thể’ từ Kinh Thánh, trở thành dòng mật thư thú vị mang phong cách Polari. Polari là tên gọi của thứ ngôn ngữ bí mật từng được sử dụng riêng trong cộng đồng người đồng giới tại Anh suốt giai đoạn đầu thế kỉ 20.

“Một điều khiến Polari tạo nên sức lan truyền lớn, chính là khả năng giúp người đồng tính ngụy trang, lẫn nhận diện những người như họ”, nghệ sĩ mỹ thuật và nhà nghiên cứu lâu năm về Polari - Jez Dolan, chia sẻ.

“Bạn có thể giấu đi nội dung câu chuyện đang đề cập với những ai không hiểu về Polari, nhưng đồng thời nếu đến quán bar và muốn làm quen một người lạ, bạn có thể dùng Polari chêm vào giữa cuộc tán gẫu. Hoặc họ sẽ nhận ra ý bạn ngay lập tức, hoặc họ sẽ nhìn bạn ngạc nhiên. Nhờ thế, bạn có câu trả lời cho mình".

Polari hiếm khi được dùng ngày nay, giữa thế kỉ 21. Dù vậy, ở quá khứ, trong lúc đồng tính còn bị xem là ‘hành vi phạm pháp,’ lối ngôn ngữ kỳ lạ không những giúp cộng đồng LGBT ở Anh tự bảo vệ bản thân. Nhìn từ nhiều phương diện, đây còn là cách họ thách thức sự chèn ép, đàn áp của dư luận.

Khởi nguồn lý thú

“Polari được thể hiện như một ngôn ngữ nói, sáng tạo bởi những người bị đẩy khỏi rìa xã hội hay thậm chí bởi một số nhân vật đối đầu với pháp luật.” Paul Baker, sử gia chuyên ngành Lịch sử ngôn ngữ học, Đại học Lancaster, cho biết.

“Vì nó dựa trên rất ít nền tảng học thuật, nhiều người không nghiêm túc xem Polari như một ‘ngôn ngữ’ đúng nghĩa. Kết quả, Polari chưa hề được viết, soạn hoàn chỉnh.” Baker tranh luận. “Tầng nối tầng, Polari là sự tổng hợp vô số ảnh hưởng khác biệt từ cộng đồng sử dụng nó. Nó có đa dạng phiên bản, đa dạng nguyên tắc phát âm lẫn quy định ngữ nghĩa từ.”

Palarie (một hình thái Polari cổ) từng được sử dụng trong nhạc kịch châu Âu chính thống thời kì cuối thế kỉ 19.

Chính do phần lớn những người tạo ra Polari đều nắm giữ vị thế xã hội mờ mịt hay phức tạp, tìm ra ghi chép phản ánh tận cùng gốc rễ thứ ẩn ngữ này là điều không dễ. Trong khi vài tính từ lóng thuộc Polari bắt nguồn (cổ nhất) từ kịch Shakespeare, nhiều từ vựng lại có xuất xứ vào thế kỉ 18, được truyền bá bởi một số nhóm nam giới sống bên lề xã hội châu Âu đương thời, những người thường bị kết tội vì quan hệ đồng tính luyến ái. Sử gia Baker mô tả thêm về Palarie, một ‘nhánh’ của Polari có nguồn gốc tại Ý. Dạng ngôn ngữ đường phố từng phổ biến rộng rãi trong giới nghệ sĩ nghèo, người lang bạt kiếm sống theo gánh xiếc rong, kỹ nữ cũng như dân chúng cùng khổ.

Polari thể hiện cả dấu ấn văn hóa phân định theo ngành nghề truyền thống lẫn tôn giáo bản xứ, dọc ngang vùng đất kéo dài từ Đông đến Trung châu Âu. Tiêu biểu như tiếng lóng cổ của các thủy thủ Anh, và ngôn ngữ Yiddish - một loại tiếng địa phương từng thịnh thành ở cộng đồng người Do Thái sinh sống quanh khu Đông thủ đô London. Những năm 1960, giai đoạn Thế chiến thứ hai, Polari thậm chí nhận về luồng ảnh hưởng từ tiếng lóng kiểu Mỹ.

Ngôn ngữ ‘phản-ngôn ngữ’

Phong cách nói và hiểu đảo từ, hoặc, diễn dịch theo hướng phức tạp hóa một từ đơn giản, nghe qua có vẻ kỳ quặc. Tuy nhiên, chúng lại trở thành nét nổi bật giúp dựng nên Polari - dạng ẩn ngữ, khi khởi nguồn, không chỉ dành riêng cho cộng đồng LGBT. Nó sẵn lòng ‘tiếp thu’ đa dạng hệ từ ngữ, tiếng lóng bản địa phát xuất trong nhiều lớp người nghèo khổ. Những gì không được công khai biết đến, chấp nhận bởi trật tự xã hội, dần dà đã tạo ra một kiểu ‘ngôn ngữ bảo vệ’ độc nhất vô nhị.

Baker tin rằng, Polari chính là một hình thái ngôn ngữ ‘phản-ngôn ngữ’ hiếm thấy. Nó ẩn chứa phần lớn thành tố thường bị nền văn hóa - xã hội châu Âu lúc bấy giờ lờ đi.

“Polari tổng hợp những dạng từ vựng ‘nằm ngoài’ công nhận chung của xã hội. Chẳng hạn, vài từ lóng mô tả quan hệ yêu đương đồng giới trong ngôn ngữ Polari, còn là ẩn dụ cho hệ giá trị đạo đức mang tư duy định hình riêng từ chính cộng đồng LGBT sử dụng nó.” Baker lấy ví dụ từ ‘sea-queen’ (‘nữ hoàng biển’), ở đây ngầm ám chỉ một người đồng tính với sở thích quen biết các thủy thủ hay người làm việc trên biển.

Một ‘vũ khí’ quan trọng

Sắp xếp từ vựng đem đến khả năng gây cười là ấn tượng đặc thù khác về Polari. Duy, cộng đồng người đồng giới tận dụng sự hài hước của họ tùy từng mục đích, hoàn cảnh. Baker diễn giải, đôi khi Polari được chủ động truyền dạy từ thế hệ LGBT đi trước cho lớp người trẻ hơn. Trong khi một số nam giới đồng tính mạnh dạn dùng Polari khi xã giao như một cách tạo thêm tiếng cười, nếu cần tranh cãi, họ cũng có thể chuyển đổi ẩn ngữ này thành một ‘vũ khí’ ngầm phản pháo các bất công xã hội.

Nghệ sĩ mỹ thuật Jez Dolan, người đã bỏ ra nhiều năm giải mã Polari, bổ sung thêm, “Nó có thể ẩn hiện rất nhiều tầng ý nghĩa. Bạn phải hiểu hết nghĩa của trò đùa để thật sự cười được - bằng không, bạn sẽ chẳng biết điều gì đang thật sự diễn ra trong cuộc đối thoại.”

Nói thế không có nghĩa, từ vựng Polari mang tính chất gây hấn, tiêu cực, hoặc gây cười tục tĩu. Ngược lại, đây là kiểu ngôn ngữ nói hình thành nhằm tạo nên một góc nhìn khác, lạc quan hơn với người đồng tính tại Anh.

Trong văn hóa LGBT giai đoạn giữa thế kỉ 20, thời đại khi họ vẫn đang đương đầu tình trạng kỳ thị gay gắt, tính chất bí ẩn ở Polari - ‘tiếng nói’ đại diện hiếm hoi cho người đồng tính - là sự chở che gần như độc nhất họ tìm thấy. Yếu tố gây cười từ tiếng lóng Polari còn phản ánh cách người đồng giới tiếp nhận, che giấu nỗi quan ngại về nạn bạo hành, bắt bớ, uy hiếp vốn họ từng phải liên tục đối diện.

“Thay vì đau buồn, gục ngã, cộng đồng LGBT dùng Polari để tự ‘ngẩng cao đầu,’ chọn cách nhìn lãnh cảm trước việc xã hội khi ấy đã đối xử thiếu công bằng với họ ra sao.” Baker kết luận.

Như Ý (dịch từ BBC)

BÌNH LUẬN BÀI VIẾT

Bình luận0


Loading...

Cảm ơn bạn đã gửi ý kiến.

Bạn đã gửi ý kiến cho bài viết này.