Chỉ tiêu tuyển sinh 2018 của Đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội

Sinh viên trường ĐHKHTN - Ảnh: hus.vnu.edu.vn
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQG Hà Nội công bố đề án tuyển sinh năm 2018 theo 2 phương thức tuyển sinh là xét theo kết quả thi và xét theo các chứng chỉ Quốc tế theo điều kiện đưa ra của trường và phù hợp với Quy định của Bộ GD- ĐT.

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội được thành lập từ năm 1993 trên cơ sở tách Trường Đại học Tổng hợp (ĐHTH) Hà Nội thành Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHKHTN) và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHKHXH & NV).

Đây là trường đại học đầu tiên và lớn nhất của cả nước đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học cơ bản tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, nghiên cứu, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, và chuyển giao tri thức thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên.

Hiện nay, trường ĐHKHTN có 34 chương trình đào tạo bậc đại học và có mục tiêu phấn đấu đưa trường trở thành trường đại học nghiên cứu thuộc nhóm 100 trường đại học hàng đầu châu Á vào năm 2020 và một số lĩnh vực đạt trình độ tiên tiến của châu Á vào năm 2030.

Năm 2018 Trường ĐHKHTN đưa ra chỉ tiêu tuyển sinh cụ thể như sau:

Đợt 1: Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia theo tổ hợp các môn/bài thi tương ứng; kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL) còn hạn sử dụng do ĐHQGHN tổ chức; chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí ĐH Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK; sau đây gọi tắt là chứng chỉ A-Level); thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Mỹ) đạt điểm theo quy định về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ĐHQGHN .

Thời gian xét tuyển: Theo quy định của Bộ GD-ĐT và của ĐHQGHN.

Đợt bổ sung (nếu có): Sẽ được công bố trên website của ĐHQGHN và của Trường ĐHKHTN.

Đối với các chương trình đào tạo (CTĐT) tài năng, chuẩn quốc tế, chất lượng cao: xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT quốc gia, kết quả thi ĐGNL hoặc các nguồn tuyển khác theo yêu cầu riêng của từng CTĐT. Ngay khi thí sinh trúng tuyển nhập học, Trường ĐHKHTN sẽ công bố điều kiện đăng ký học các CTĐT tài năng, chuẩn quốc tế, chất lượng cao.

Học sinh đăng ký vào trường ĐHKHTN năm 2017 - Ảnh: hus.vnu.edu.vn

Thí sinh trúng tuyển vào Trường ĐHKHTN có nguyện vọng theo học các CTĐT chất lượng cao, tài năng, chuẩn quốc tế, chất lượng cao phải đạt điểm trúng tuyển vào CTĐT tương ứng kể trên theo tổ hợp xét tuyển tương ứng. Điểm đăng ký dự tuyển vào các CTĐT tài năng, chuẩn quốc tế, chất lượng cao do HĐTS quy định nhưng tối thiểu bằng hoặc cao hơn điểm trúng tuyển vào CTĐT chuẩn tương ứng kể trên.

Xét tuyển căn cứ vào kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia: Trong trường hợp số thí sinh đạt ngưỡng điểm trúng tuyển vượt quá chỉ tiêu của ngành/nhóm ngành và chương trình đào tạo, các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách sẽ được xét trúng tuyển theo điều kiện phụ: tổng điểm ba môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển (không nhân hệ số và chưa làm tròn); nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn .

Chuyên ngành đào tạo trường Đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội:

TT

Mã,ngành/,nhóm ngành

Tên ngành

Chỉ tiêu

Mã tổ hợp xét tuyển

Xét KQ Thi THPT QG

Phương

thức

khác

1

7460101

Toán học

47

3

A00

A01

D07

D08

2

7460117

Toán tin

49

1

A00

A01

D07

D08

3

7480105

Máy tính và khoa học thông tin

48

2

A00

A01

D07

D08

4

7480105

CLC

Máy tính và khoa học thông tin** CTĐT CLC TT23

50

A00

A01

D07

D08

5

7440102

Vật lý học

116

4

A00

A01

B00

C01

6

7440122

Khoa học vật liệu

30

A00

A01

B00

C01

7

7510407

Công nghệ kỹ thuật hạt nhân

30

A00

A01

B00

C01

8

7440112

Hoá học

67

3

A00

B00

D07

X

9

7440112

TT

Hoá học** CTĐT tiên tiến

50

A00

B00

D07

x;

10

7510401

Công nghệ kỹ thuật hoá học

49

1

A00

B00

D07

11

7510401

CLC

Công nghệ kỹ thuật hoá học**

CTĐT CLC TT23

40

A00

B00

D07

Y

12

7720203

CLC

Hoá dược** CTĐT CLC TT23

49

1

A00

B00

D07

X

13

7440217

Địa lý tự nhiên

38

2

A00

A01

B00

D10

14

7440231

Khoa học thông tin địa không gian*

49

1

A00

A01

B00

D10

15

7850103

Quản lý đât đai

70

A00

A01

B00

D10

16

7420101

Sinh học

77

3

A00

B00

A02

D08

17

7420201

Công nghệ sinh học

116

4

A00

B00

A02

D08

18

7420201

Công nghệ

40

A00

B00

A02

D08

Tú Viên


Loading...

BÌNH LUẬN BÀI VIẾT


Bình luận0

Cảm ơn bạn đã gửi ý kiến.

Bạn đã gửi ý kiến cho bài viết này.